Đề cương ôn tập giữa HKI tiếng Anh 11 chương trình thí điểm

Cập nhật lúc: 11:44 12-10-2017 Mục tin: TỪ VỰNG ( VOCABULARY)


Tổng ôn từ vựng, ngữ âm và ngữ pháp unit 1,2,3 tiếng Anh 11 chương trình thí điểm giúp người học tự hệ thống hóa những kiến thức trọng điểm chuẩn bị cho kỳ thi tốt hơn.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I ( UNIT 1,2,3) TIẾNG ANH 11 THÍ ĐIỂM

• Unit 1. Generation Gap
Pronunciation: trọng âm của từ trong câu
Grammar: Modal Verbs
• Unit 2. Relationships
Pronunciation: viết tắt sau các đại từ
Grammar: Linking verbs & Cleft sentences
• Unit 3. Becoming Independent
Pronunciation: Nối âm giữa các từ
Grammar: To Vo after adj/ noun


UNIT 1. THE GENERATION GAP

 Vocabulary:
1. afford /əˈfɔːd/(v): có khả năng chi trả
2. attitude /ˈætɪtjuːd/(n): thái độ
3. bless /bles/ (v): cầu nguyện
4. brand name /ˈbrænd neɪm/(n.phr): hàng hiệu
5. browse /braʊz/ (v): tìm kiếm thông tin trên mạng
6. burden /ˈbɜːdn/(n): gánh nặng
7. casual /ˈkæʒuəl/(a): thường, bình thường, thông thường
8. change one’s mind /tʃeɪndʒ - maɪnd/(idm): thay đổi quan điểm
9. childcare /ˈtʃaɪldkeə(r)/(n): việc chăm sóc con cái
10. comfortable /ˈkʌmftəbl/(a): thoải mái, dễ chịu
11. compassion /kəmˈpæʃn/(n): lòng thương, lòng trắc ẩn
12. conflict /ˈkɒnflɪkt/(n): xung đột
13. conservative /kənˈsɜːvətɪv/ (a): bảo thủ
14. control /kənˈtrəʊl/(v): kiểm soát
15. curfew /ˈkɜːfjuː/(n): hạn thời gian về nhà, lệnh giới nghiêm
16. current /ˈkʌrənt/ (a): ngày nay, hiện nay
17. disapproval /ˌdɪsəˈpruːvl/ (n): sự không tán thành, phản đối
18. dye /daɪ/ (v): nhuộm
19. elegant /ˈelɪɡənt/(a): thanh lịch, tao nhã
20. experienced /ɪkˈspɪəriənst/(a): có kinh nghiệm
21. extended family /ɪkˌstendɪd ˈfæməli/(n.p): gia đình đa thế hệ
22. extracurricular /ˌekstrə kəˈrɪkjələ(r)/(a): ngoại khóa, thuộc về ngoại khóa
23. fashionable /ˈfæʃnəbl/(a): thời trang, hợp mốt
24. financial /faɪˈnænʃl/ (a): thuộc về tài chính
25. flashy /ˈflæʃi/(a): diện, hào nhoáng
26. follow in one’s footstep: theo bước, nối bước
27. forbid /fəˈbɪd/(v): cấm, ngăn cấm
28. force /fɔːs/(v): bắt buộc, buộc phải
29. frustrating /frʌˈstreɪtɪŋ/(a): gây khó chịu, bực mình
30. generation gap /dəˌdʒenəˈreɪʃn ɡæp/(n.p): khoảng cách giữa các thế hệ
31. hairstyle /ˈheəstaɪl/ (n): kiểu tóc
32. impose /ɪmˈpəʊz/(v) on somebody: áp đặt lên ai đó
33. interact /ˌɪntərˈækt/(v): tương tác, giao tiếp
34. judge /dʒʌdʒ/(v): phán xét, đánh giá
35. junk food /ˈdʒʌŋk fuːd/(n.p): đồ ăn vặt
36. mature /məˈtʃʊə(r)/ (a): trưởng thành, chín chắn
37. multi-generational /ˌmʌlti - ˌdʒenəˈreɪʃənl/(a): đa thế hệ, nhiều thế hệ
38. norm /nɔːm/(n): sự chuẩn mực
39. nuclear family /ˌnjuːkliəˈfæməli/(n.p): gia đình hạt nhân
40. obey /əˈbeɪ/(v): vâng lời, tuân theo
41. objection /əbˈdʒekʃn/(n): sự phản đối, phản kháng
42. open –minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/(a): thoáng, cởi mở
43. outweigh /ˌaʊtˈweɪ/(v): vượt hơn hẳn, nhiều hơn
44. pierce /pɪəs/(v): xâu khuyên (tai, mũi,...)
45. prayer /preə(r)/ (n): lời cầu nguyện, lời thỉnh cầu
46. pressure /ˈpreʃə(r)/(n): áp lực, sự thúc bách
47. privacy /ˈprɪvəsi/(n): sự riêng tư
48. relaxation /ˌriːlækˈseɪʃn/ (n): sự nghỉ ngơi, giải trí
49. respect /rɪˈspekt/ (v): tôn trọng
50. respectful /rɪˈspektfl/ (a): có thái độ tôn trọng
51. responsible /rɪˈspɒnsəbl/ (a): có trách nhiệm
52. right /raɪt/(n): quyền, quyền lợi
53. rude /ruːd/ (a):thô lỗ, lố lăng
54. sibling /ˈsɪblɪŋ/ (n):anh/chị/em ruột
55. skinny (of clothes) /ˈskɪni/ (a): bó sát, ôm sát
56. soft drink /ˌsɒft ˈdrɪŋk/(n.phr): nước ngọt, nước uống có gas
57. spit /spɪt/ (v):khạc nhổ
58. state-owned/ˌsteɪt - /əʊnd/(adj): thuộc về nhà nước
59. studious (a): chăm chỉ, siêng năng
60. stuff /stʌf/ (n):thứ, món, đồ
61. swear /sweə(r)/ (v): thề, chửi thề
62. table manners /ˈteɪbl mænəz/ (n.p): cung cách
63. taste /teɪst/ (n) in: thị hiếu về
64. tight /taɪt/ (a): bó sát, ôm sát
65. trend /trend/ (n): xu thế, xu hướng
66. upset /ʌpˈset/ (a): không vui, buồn chán, lo lắng, bối rối
67. value /ˈvæljuː/ (n): giá trị
68. viewpoint /ˈvjuːpɔɪnt/ (n): quan điểm
69. work out (phr.v): tìm ra
 Pronunciation:
Trong một câu, những từ dưới đây được nhấn âm:
1. Từ chứa nội dung: danh từ. động từ. tính từ, trạng từ
2. Trợ động từ phủ định
3. Từ để hỏi: who, whose, when, where, why, what và how
4. Các đại từ chỉ định không đứng trước danh từ: this, tha/, these, those
5. Các đại từ sở hữu: mine, yours, his, hers, ours. theirs, ngoại trừ các câu trúc làm bô ngữ đứng sau chăng hạn như of mine, of yours...


 Grammar: Modal Verbs
SUMMARY CHART OF MODAL VERBS AND SIMILAR EXPRESSIONS
AUXILIARY USES PRESENT / FUTURE PAST

1. Could/ May/ Might + perfect: có thể là
Dùng để chỉ một tiên đoán trong quá khứ nhưng không có cơ sở. Những động từ khiếm khuyết này đều mang nghĩa hiện tại.
Eg: - It may have rained last night, but I am not sure.
- The cause of death could have been bacteria.
- John might have gone to the movies yesterday.

1. MAY (1)polite request
(2) formal permission
(3)more than 50% certainty

(4) exclamation as a wish
(5) after the clause with “hope”, “trust”
(6) adverb clauses of concession with “but”
(7) adverb clauses of purpose - May I borrow your pen?
- You may leave the room.
- Where is John?
He may be at the library.

- May all your dreams come true!
- I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction.
- He may be poor, but he is honest. (Though he is poor...)
- She was studying so that she might read English books.

2. MIGHT (1)less than 50%

(2) polite request (rare)

(3) petulant reproach

(4) exclamation as a wish
(5) after the clause with “hope”, “trust”
(6) adverb clauses of concession with “but”
(7) adverb clauses of purpose
- Where is John?
He might be at the library.
- Might I borrow your pen?
- You might listen when I am talking to you. (Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói)

3. COULD

(1)Past ability
(2)polite request
(3)suggestion

(4)less than 50 % certainty
(5)impossibility
(negative only) - Could I borrow your pen?
- Could you help me?
-I need help in math.
You could talk to your teacher.
Where is John? He could be at home.
That couldn’t be true.
4. CAN

(1)ability/ possibility
(2)informal permission (colloquial speech)
(3)informal polite request
(4) impossibility (negative only)
(5) = Continuous Tense when using with verbs of perception - I can run fast.
- You can use my car tomorrow.

- Can I borrow your pen?
- That can’t be true.
Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng I am hearing)
1. Must have and can't have
Diễn đạt một ý kiến của mình theo suy luận logic.(về 1 hành động trong quá khứ)
I must have left my wallet in the car.( I am sure I did )
Jim can't have noticed you.( I am sure he didn't )

2. Must + Perfect: Dùng để nói về một tiên đoán xảy ra trong quá khứ nhưng dựa trên những cơ sở rõ ràng
Eg: - I have lost one of my gloves. I must have dropped it somewhere.
- My wacth says only ten past six. It must have stopped.
5. MUST

(1)strong necessity (from speaker) -> needn’t (negative)

(2)prohibition(negative)
(3)95 % certainty-> can’t (negative) - I must go to class today.
- Must I do it now? - No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.
- You must not open that door.
Mary isn’t in class. She must be sick. ( present only)
If he said that, he can’t be telling the truth.
6. HAVE TO (1)necessity ( from external circumstances)
(2)lack of necessity ( negative) - I have to go to class today.
- I don’t have to go to class today. Had to
Must không có dạng quá khứ, nên chúng ta dùng had to để thay thế.
Sorry I'm late, I had to take the children to school.
Dạng nghi vấn là Did you have to?
Did you have to work late yesterday?
7. HAVE GOT TO (1)necessity I have got to go to class today.

8. SHOULD = OUGHT TO (1) advisability
(2) 90% certainty - I should study tonight.
- She should do well on the test.
( future only, not present) Should have and ought to have
Diễn đạt cảm giác của người nói khi đã nhỡ phạm phải 1 sai lầm nào đó trong quá khứ.
I should have posted this letter yesterday.( I didn't do the right thing )
You shouldn't have told me the answer.( you were wrong to do so )
9. OUGHT TO (1)advisability
(2) 90 % certainty - I ought to study tonight.
- She ought to do well on the test.
( future only, not present)
10. SHALL (1) polite question to make a suggestion
(2) future with “I “or “we” as subject
(3) threat

(4) determination (speaker)
(5) promise - Shall I open the door?

- I shall arrive at 9.00
(will: more common)
- He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you.
- These people want to buy my house, but they shan’t have it.
- If you work hard, you shall have a holiday on Saturday.
11. WILL (1) 100% certainty

(2) willingness
(3) polite request
(4) determination (subject)

(5) promise - He will be here at 6.00(future only)
- The phone is ringing. I’ll get it.
- Will you please pass the salt?
- (a) George shall go out without his overcoat.
(b) George will go out without his overcoat.
Will have V(p2): diễn tả một cái gì đó sẽ được hoàn thành vào một thời gian nào đó trong tương lai.
- By 2015, I will have left my school.
12. BE GOING TO

(1)100% certainty
(2)definite plan - He is going to be here at 6.00. (future only)
- I am going to paint my bedroom.
(future only) Past plans
I was going to paint my bedroom,
but now I don’t have time.
13. BE ABLE TO (1) ability
(succeeded in doing) I am able to help you.
I will be able to help you. were/ was able to
the achievement of st difficult in the past
When I was young, I could run very fast.
Luckily, Mary was able to help us.

14. WOULD (1)polite request

(2)preference

(3)repeated action in the past = used to - Would you please pass the salt?

- Would you mind if I left early?
I would rather go to the park than stay at home.
- Every day he would get up at six o'clock and light the fire.

Would rather + Perfect: Ước muốn đã không xảy ra trong quá khứ
Eg: - The film at the cinema was boring. I would rather have stayed home to watch TV.
- He studied French at schoo; only because his parents wanted him. He would rather have studied English.
Một sự dự đoán về một sự việc mang tính chất giả thiết trong quá khứ
- Life in the Middle Ages was harsh and cruel. You would have hated it a lot.

15. USED TO (1)repeated action in the past I used to talk to him via mobile phone at night. I used to visit my grandparents every weekend.
16. HAD BETTER (1)advisability with threat of
bad result You had better be on time, or we will leave without you. (past form uncommon)
17. BE SUPPOSED TO (1)expectation Class is supposed to begin at 10. Class was supposed to begin at 10.
18. BE TO (1)strong expectation You are to be here at 9.00 Was/Were to have
Diễn đạt một hành động mà đáng lẽ nó đã phải xảy ra nhưng cuối cùng thì lại không xảy ra.
He was to have left yesterday.( he was supposed to leave, but he didn't )
19. NEED (1)necessity (negative & interrogative) You needn’t go yet, need you?

Needn't have and didn't need to
Có 1 sự khác biệt nhỏ giữa 2 cách dùng này. Hãy so sánh nhé:
I needn't have arrived at seven. - Tôi đáng nhẽ không cần phải tới lúc 7h, nhưng tôi đã làm.
( I arrived at seven, but it wasn't necessary )
I didn't need to arrive at seven. - Trước đó tôi đã biết mình không phải tới lúc 7h.
( we don't know when I arrived - maybe seven or later )
Nhưng thông thường trong văn nói, người ta thường dùng didn't need to trong cả 2 trường hợp.
In speech, have is often contracted in the forms in this unit.
20. DARE (1) bravery to do st
(2) I daresay (proverb)= perhaps, it is probable You daren’t climb that tree, dare you?
He is not here yet, but I daresay he will come later.

UNIT 2. RELATIONSHIPS

 Vocabulary:
1. argument /ˈɑːɡjumənt/(n): tranh cãi
2. be in relationship/rɪˈleɪʃnʃɪp/: đang có quan hệ tình cảm
3. be reconciled /ˈrekənsaɪld/ (with someone) : làm lành, làm hòa
4. break up (with somebody) : chia tay, kết thúc mối quan hệ
5. counsellor /ˈkaʊnsələ(r)/(n): người tư vấn
6. date /deɪt/(n): cuộc hẹn hò
7. lend an ear: lắng nghe
8. romantic relationship /rəʊˈmæntɪk/ (n): mối quan hệ tình cảm lãng mạn
9. sympathetic /ˌsɪmpəˈθetɪk/ (a):cảm thông

 Pronunciation:
Hình thức viết rút gọn của danh từ, đại từ + động từ ( not)
Dạng thức rút gọn ’s (= is / has) có thể được dùng sau danh từ, đại từ, từ để hỏi (wh words), here và there. Vỉ dụ: He is = He's
Dạng thức rút gọn 'd (= had / would), ’II (= will) và 're (= are) thường được dùng sau các đại từ, một số từ đế hỏi (wh words), danh từ ngắn và there.
Ví dụ: I will = I'll, There are = There're...
Dạng viết đầy đủ được dùng ở cuối mệnh đề (ví dụ: Yes, he is.) hoặc khi người nói muốn nhấn mạnh thông tin, do vậy trọng âm rơi vào dạng viết đầy đủ.
Ví dụ: He has done it, not will do it.
Trường hợp động từ + not: Có hai khả năng viết rút gọn cho cách diễn đạt phủ định.
Vỉ dụ: She’s not... / She isn’t
Dạng rút gọn cho câu phủ định có thể được dùng ở cuối mệnh đề.
Vi dụ: No, they haven’t.

 Grammar: Linking verbs & Cleft sentences
Linking verbs
Những động từ tình thái ( chỉ tình cảm, trạng thái, thái độ) phổ biên bao gồm:
be: thì, là, ở
become: tr nên, trở thành
seem: có vẻ như
grow: trở nên
look: trông có vẻ như
prove: cho thấy rằng
remain: vẫn, giữ
smell: ngửi
sound: nghe có vẻ như
taste: nếm
turn: hóa ra là
stay: vẫn, giữ
get: trở nên
appear: có vẻ như
feel: cảm thấy
Các ví dụ về động từ tính thái:
- William is excited about his promotion.
- She appears upset about the announcement.
- The eggs smell rotten.
- He went red after tripping on the rug.
- Your plans for the wedding sound nice.
- You look exhausted after studying all night.
- I am putty in his hands.
- Maria might have been more forthcoming with the news.
- Tom acted nervous when the teacher found the note.
- The audience fell silent when the conductor walked on stage.
- Dreams come true when we believe in them.
- The crowd stayed calm in spite of the imminent threat.
- All the children seem satisfied with the bouncy castle.
- Bob felt sleepy after eating the whole pizza.
- The cinnamon rolls taste heavenly.
- Building the house proves difficult for them.
- Anthony has been a dream the last few weeks.
- The spectators remained silent after the injury on the field.
- He became suspicious when he saw the safe was open.
- The theater gets dark when the show is about to begin.
- I feel worthy when the boss compliments me.
- The embers turn ashy as they cool.

Cleft sentences
Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ từ, túc từ hay trạng từ
1. Nhấn mạnh chủ từ (Subject focus)
a. It + is / was + Noun / pronoun (người) + who/that + V + O …
Ex: My brother collected these foreign stamps.
→ It was my brother who collected these foreign stamps.
(Chính anh tôi là người đã sưu tầm những cái tem nước ngoài này)
b. It + is / was + Noun (vật) + that + V + O …
Ex: Her absence at the party made me sad.
→ It was her absence at the party that made me sad.
(Chính sự vắng mặt của cô ấy tại buổi tiệc làm tôi buồn)
2. Nhấn mạnh túc từ (Object focus)
a. It + is / was + Noun / pronoun (người) + who(m) + S + V…
Ex: I met Daisy on the way to school.
→ It was Daisy who(m) I met on the way to school.
(Chính Daisy là người tôi đã gặp trên đường đi học)
Note: Khi nhấn mạnh túc từ ta có thể dùng who thay cho whom nhưng khi nhấn mạnh chủ từ thì không dùng whom thay cho who.
b. It + is / was + Noun (vật) + that + S + V …
Ex: My brother bought an old motorbike from our neighbor.
→ It was an old motorbike that my brother bought from our neighbor.
(Chính cái xe máy cũ là cái anh tôi đã mua từ người hàng xóm)
3. Nhấn mạnh trạng từ (Adverbial focus)
It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …
Ex: - We first met in December.
→ It was in December that we first met.
(Chính tháng mười hai là khi chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên)
- I was born in this village.
→ It was in this village that I was born.
(Chính ngôi làng này là nơi tôi được sinh ra)
4. Câu chẻ bị động (Cleft sentences in the passive)
a. It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + be + P.P…
Ex: Fans gave that singer a lot of flowers.
→ It was that singer who was given a lot of flowers.
(Chính người ca sĩ đó được tặng rất nhiều hoa)
b. It + is / was + Noun (thing) + that + be + P.P…
Ex: People talk about this film.
→ It is this film that is talked about.
(Chính bộ phim này là cái được nói đến)
- Fans gave that singer a lot of flowers.
→ It was a lot of flowers that were given to that singer.
(Chính nhiều hoa đã được tặng cho người ca sĩ)

UNIT 3. BECOMING INDEPENDENT

 Vocabulary:
1.confident /ˈkɒnfɪdənt/ (a): tự tin
2. cope with /kəʊp/ (v): đương đầu với
3. decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (a): quyết đooán
4. determined /dɪˈtɜːmɪnd/(a): quyết tâm
5. housekeeping /ˈhaʊskiːpɪŋ/ (n): công việc gia đình, việc nhà
6. humanitarian /hjuːˌmænɪˈteəriən/ (a): nhân đạo
7. interpersonal /ˌɪntəˈpɜːsənl/ (a): liên nhân
8. motivated/ˈməʊtɪveɪtɪd/ (a): có động lực, động cơ, tích cực
9. prioritise /praɪˈɒrətaɪz/ (v): ưu tiên
10. reliable /rɪˈlaɪəbl/(a): có thể tin cậy được
11. self-discipline /ˌself ˈdɪsəplɪn/ (n): tinh thần tự giác
12. self-esteem /ˌself ɪˈstiːm/ (n): tự tôn, tự trọng
13. self-reliant /ˌself rɪˈlaɪənt/ (n): tự lực
14. strive /straɪv/ (v): cố gắng, nỗ lực
15. time management /taɪmˈmænɪdʒmənt/ (n.p): quản lý thời gian
16. well-informed /ˌwel ɪnˈfɔːmd/ (a): thạo tin, hiểu biết
17. wisely /ˈwaɪzli/ (adv): (một cách) khôn ngoan
18. protective /prəˈtektɪv/ (adj): che chở, bảo vệ

Pronunciation: Linking between a consonant and a vowel
(Nối âm giữa một phụ âm và một nguyên âm)
Khi nói chuyện một cách tự nhiên, chúng ta thường không nói rời rạc từng từ mà thường nối âm giữa từ với nhau. Thông thường âm cuối của từ trước là một phụ âm sẽ được đọc nối với từ kế tiếp có âm đầu là một nguyên âm.

 Grammar:
- To-infinitives after nouns / adjectives
(Động từ nguyên mẫu có TO sau danh từ hoặc tính từ)
Chúng ta có thể dùng động từ nguyên mẫu có TO sau một số tính từ để nêu ra lý do nói rõ cho tính từ đó trong cấu trúc sau:
Noun / Pronoun + linking verbs + adj + to-infinitive
(be. become...)
* Những tính từ thường gặp: glad happy, delighted, lucky. amazed, surprised. proud, determined, pleased, sorry, disappointed, sad, afraid.
Ví dụ: I'm happy to see my form teacher again.
We are delighted to hear about your success.
Chúng ta có thể dùng động từ nguyên mẫu có TO trong cấu trúc với It và một số tính từ đê đưa ra lời hình luận hay nhận xét.
It + linking verbs + adj (for sb)+ to-infinitive
* Những tính từ thường gặp: easy. difficult, hard, interesting, boring. nice, great, good, possible. impossible, likely, important, necessary, (un)reasonable.
Vi dụ: It's interesting to talk to him.
It's important for me to have confidence in myself.
Chúng ta CÓ the dùng động từ nguyên mẫu có TO sau một số danh từ trừu tượng đê nói về những hành động mà chúng có liên quan.
(S + V) + Noun / Pronoun + to-infinitive
* Những danh từ thường gặp: advice, ability, ambition, anxiety, attempt, chance. decision, dream, failure,permission, plan, request. wish, way, demand. determination, effort, offer, willingness.
Vi dụ: Your dream to become a teacher will come true.
You should find a way to deal with this problem.
♦ Lưu ý cấu trúc
Trong cấu trúc Noun / Pronoun + linking verbs + adj+ to infinitive thì Noun / Pronoun là chủ ngữ của câu và của to-infinitive.
Ví dụ: We are proud to be Vietnamese.
* Trong cấu trúc It + linking verbs + adj (for sb)+ to-infinitive thì It là chủ ngữ chính thức trong khi đó cụm to-infinitive lại là chủ ngữ thật sự của câu.
Ví dụ: It is difficult to get tickets for the concert on Saturday.
To get tickets for the concert on Saturday is difficult.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2019, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu



Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2018