Đề cương ôn tập giữa HKI tiếng Anh 12 chương trình thí điểm

Cập nhật lúc: 11:58 04-10-2017 Mục tin: TỪ VỰNG ( VOCABULARY)


Hệ thống hóa kiến thức từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh 12 chương trình thí điểm, đầy đủ nhưng cô động giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra, thi tốt hơn.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM

• Unit 1. Life Stories
Grammar: Past Simple & Past Continuous
Article: A/ An/ The
• Unit 2. Urbanisation
Grammar: Thức giả định
• Unit 3. The Green Movement
Grammar: Simple/ Compound/ Complex Sentences

UNIT 1. LIFE STORIES

Vocabulary

1. achievement /əˈtʃiːvmənt/(n): thành tích, thành tựu
2. anonymous /əˈnɒnɪməs/(a): ẩn danh, giấu tên
3. dedication /ˌdedɪˈkeɪʃn/(n): sự cống hiến, hiến dâng, tận tụy
4. diagnose /ˈdaɪəɡnəʊz/(v): chẩn đoán (bệnh)
5. distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (a): kiệt xuất, lỗi lạc
6. figure/ˈfɪɡə(r)/ (n): nhân vật
7. generosity /ˌdʒenəˈrɒsəti/(n): sự rộng lượng, tính hào phóng
8. hospitalisation /ˌhɒspɪtəlaɪˈzeɪʃn/(n): sự nhập viện, đưa vào bệnh viện
9. perseverance /ˌpɜːsɪˈvɪərəns/(n): tính kiên trì, sự bền chí
10. prosthetic leg /prɒsˈθetɪk leɡ/(n.phr): chân giả
11. reputation/ˌrepjuˈteɪʃn/ (n): danh tiếng
12. respectable/rɪˈspektəbl/(a): đáng kính, đứng đắn
13. talented/ˈtæləntɪd/ (a): có tài năng, có năng khiếu
14. waver /ˈweɪvə(r)/ (v): dao động, phân vân

Grammar:

 Past Simple and Past Continuous

The past simple tense

Form : S + V- ed (regular /irregular )
Usage : _Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian.
eg. I went to the cinema last night.
Adverbs: -last : -yesterday - ago
- Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu.
- Chú ý cách phát âm các động từ có tận cùng là ‘ed’
Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh ( trừ âm /d/ )
Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh ( trừ âm /t/ )
Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /id/ khi theo sau các âm /t, d/

The past continuous tense :

1. Form : S + was/ were + V ing.
2. Usage : - Hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ.
eg. Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon.
- Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
eg. We were learning English at 9 a.m last Sunday.
- Hành động đang xảy ra( ở quá khứ ) thì có một hành động khác xen vào.(hđ đang xảy ra dùng thì QKTD , hđ xen vào dùng thì QKĐG )
eg. When I saw her yesterday, she was having breakfast.
- Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ.
eg. Last night, I was watching T.V while my sister was reading a book.
Note: không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác( thay bằng QKĐG).
3. Adverbs:- at 4p.m yesterday - at this time last Sunday...........

SIMPLE PAST vs PAST CONTINUOUS

+ Thì Simple Past (quá khứ đơn) được dùng để diễn tả một hành động xẩy và và kết thúc trong quá khứ có đề cập thời gian .
- I met him in the street yesterday.
+ Thì Past Continuous (quá khứ tiếp diễn) diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ .
- I met him while he was crossing the street.
- She was going home when she saw an accident.
+ Thì Past Continuous diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ tại một thời điểm xác định hoặc hai hành động cùng diễn ra song song .
- My father was watching TV at 8 o’clock last night.
- I was doing my homework while my father was watching TV

Exercise:

Give the correc form of verbs in the brackets with past simple and past continuous

1. While Tom (read) , Amely (watch) a documentary on TV.
2. Marvin (come) home, (switch) on the computer and (check) his emails.
3. The thief (sneak) into the house, (steal) the jewels and (leave) without a trace.
4. Nobody (listen) while the teacher (explain) the tenses.
5. While we (do) a sight-seeing tour, our friends (lie) on the beach.
6. He (wake) up and (look) at his watch.
7. The receptionist (welcome) the guests and (ask) them to fill in the form.
8. The car (break) down and we (have) to walk home.
9. The boys (swim) while the girls (sunbathe) .
10. My father (come) in, (look) around and (tell) me to tidy up my room.
11. As long as one group (prepare) dinner, the others (collect) wood for their campfire.
12. While the parents (have) breakfast, their children (run) about.
13. Martha (turn) off the lights and (go) to bed.
14. When I (do) the washing-up, I (break) a plate.
15. While Tom (play) the piano, his mother (do) the washing-up.
16. He (drink) some juice and then he (eat) a few chips.
17. I (have) dinner when I suddenly (hear) a loud bang.
18. When my father (work) in the garden, an old friend (pass) by to see him.
19. She (go) to school, (take) out her textbook and (begin) to learn.
20. When it (start) to rain, our dog (want) to come inside.

Hướng dẫn giải:

1. was reading – was watching
2. came – switched – checked
3. sneaked – stole – left
4. listened – was explaining
5. were doing – were lying
6. woke – looked
7. welcomed – asked
8. broke – had
9. were swimming – were sunbathing
10. came – looked – told
11. was preparing – were collecting
12. were having – ran
13. turned – went
14. was doing – broke
15. was playing – was doing
16. drank – ate
17. was having – heard
18. was working – passed
19. went – took – began
20. started - wanted

 Article: A/ An/ The

1. Mạo từ không xác định: a/an

+ Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ:
- a house (một ngôi nhà) -> Ta thấy “house” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm “h” nên ta sử dụng mạo từ “a”.
- a student (một học sinh) -> Danh từ “student” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm “s” nên ta sử dụng mạo từ “a”.
+ Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).
Ví dụ:
- an apple (một quả táo) -> “apple” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm “a” nên ta sử dụng mạo từ “an”.
- an umbrella (một cái ô) -> “umbrella” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” nên ta sử dụng mạo từ “an”.
CHÚ Ý:
+ Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng một phụ âm “h” + nguyên âm, nhưng ta vẫn sử dụng mạo từ “an” đứng trước vì lúc này “h” là một âm câm (không được đọc).
Ví dụ:
- an hour /ˈaʊə(r)/ (một giờ) -> “hour” bắt đầu bằng “h” + nguyên âm “o” nhưng do “h” không được phát âm nên ta sử dụng mạo từ “an”.
+ Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” và “u” được phát âm là “ju” thì ta sử dụng mạo từ “a” chứ không dùng “an’.
Ví dụ:
- a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học) -> “university” là danh từ bắt đầu bằng “u” và “u” được phát âm là “ju” nên ta sử dụng mạo từ “a” đứng trước.
- a union /ˈjuːniən/: (một hiệp hội, liên hiệp) -> “union” là danh từ bắt đầu bằng “u” và “u” được phát âm là “ju” nên ta sử dụng mạo từ “a” đứng trước.
*Vị trí và cách sử dụng:
+ Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).
Ví dụ:
- I bought a cat yesterday. (Tôi mua một con mèo hôm qua)
Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.

2. Mạo từ xác định: “the”

* Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)
Ví dụ:
- I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black. (Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó. Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)
Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó”. Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.
* Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.
Ví dụ:
- I know the girl who is standing over there. (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)
Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.
- The man with brown eyes is my husband. (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)
Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”.
* Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.
Ví dụ:
- The earth goes around the sun. (Trái đất quay quanh mặt trời.)
Ta thấy “trái đất” và “mặt trời” đều duy nhất chỉ có một. Vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” đứng trước.
- The president of America is Obama now. (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)
Ta thấy một đất nước cũng chỉ có duy nhất một “Tổng thống” vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” đứng trước.
* Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.
Ví dụ:
- The deaf are not able to hear. (Những người điếc đều không thể nghe.)
Ta thấy “deaf” là tính từ “điếc”.(thường đi sau động từ “to be” hoặc đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.) Khi tính từ này đi sau “the” thì nó sẽ đóng vai trò như là một danh từ và chỉ một nhóm hay một cộng đồng người “điếc”.
- The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với người nghèo.)
Ta thấy “rich” và “poor” là hai tính từ “giàu” và “nghèo”. Khi đi sau “the” thì hai tính từ này sẽ có vai trò như là một danh từ chỉ một nhóm hay một cộng đồng người.
* Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.
Ví dụ:
- The Browns are travelling in Vietnam now. (Ông bà Brown (Gia đình ông bà Brown) bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)
Ta thấy “Brown” là một họ khá phổ biến ở Anh. Và khi ta sử dụng ở dạng số nhiều và có “the” phía trước ta hiểu là người nói muốn nhắc đến cả hai “ông bà Brown” hay cả “gia đình nhà Brown”
* Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)
Ví dụ:
- I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)
Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc: “in” (giới từ) + the + North (danh từ chỉ phương hướng)
* Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ
Ví dụ:
- My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)
- My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)
Ta thấy “piano” và “violin” là tên của hai loại nhạc cụ nên ta sử dụng “the” đứng trước chúng.
* Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất
Ví dụ:
- Your sister is the most intelligent girl I’ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi từng gặp.)
Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ dài: the + most + tính từ dài.

3. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.

* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..
Ví dụ:
- My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)
- I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)
Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.
* Với ngày, tháng, năm
- My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)
Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.
* Với các môn thể thao
Ví dụ:
- I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)
Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.
* Trong các cấu trúc:
- at night: vào ban đêm
- at school: ở trường học
- at home: ở nhà
- go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

UNIT 2. URBANISATION

Vocabulary

1. agricultural /ˌæɡrɪˈkʌltʃərəl/(a): thuộc về nông nghiệp
2. centralise /ˈsentrəlaɪz/(v): tập trung
3. cost – effective /ˌkɒst ɪˈfektɪv/(a): hiệu quả, xứng đáng với chi phí
4. counter – urbanisation /ˌkaʊntə ˌɜːbənaɪˈzeɪʃn/(n): phản đô thị hóa, dãn dân
5. densely populated /ˈdensli ˈpɒpjuleɪtɪd/: dân cư đông đúc/ mật độ dân số cao
6. discrimination /dɪˌskrɪmɪˈneɪʃn/(n): sự phân biệt đối xử
7. double /ˈdʌbl/(v): tăng gấp đôi
8. downmarket /ˌdaʊnˈmɑːkɪt/(a): giá rẻ, bình dân
9. down-to-earth /ˌdaʊn tu ˈɜːθ/(a): thực tế/ sát thực tế
10. energy-saving /ˈenədʒi ˈseɪvɪŋ/(a): tiết kiệm năng lượng
11. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng
12. industrialisation /ɪnˌdʌstriəlaɪˈzeɪʃn/(n): sự công nghiệp hóa
13. interest-free /ˌɪntrəst ˈfriː/ (a): không tính lãi/ không lãi suất
14. kind-hearted /ˌkaɪnd ˈhɑːtɪd/ (a): tử tế, tốt bụng
15. long-lasting /ˌlɒŋ ˈlɑːstɪŋ/(a): kéo dài, diễn ra trong thời gian dài
16. migrate /maɪˈɡreɪt/(v): di cư
17. mindset /ˈmaɪndset/ (n): định kiến
18. overload /ˌəʊvəˈləʊd/ (v): làm cho quá tải
19. sanitation /ˌsænɪˈteɪʃn/(n): vệ sinh
20. self-motivated /ˌself ˈməʊtɪveɪtɪd/ (a): tự tạo động lực cho bản thân
21. slum /slʌm/(n): nhà ổ chuột
22. switch off /swɪtʃ ɒf/ (v): ngừng, thôi không chú ý đến nữa
23. time-consuming /ˈtaɪm kənsjuːmɪŋ/(a): tốn thời gian
24. thought-provoking /ˈθɔːt prəvəʊkɪŋ/ (a): đáng để suy nghĩ
25. unemployment /ˌʌnɪmˈplɔɪmənt/(n): tình trạng thất nghiệp
26. upmarket /ˌʌpˈmɑːkɪt/ (a): đắt tiền, xa xỉ
27. urbanisation /ˌɜːbənaɪˈzeɪʃn/(n): đô thị hóa
28. weather-beaten /ˈweðə biːtn/ (a): dãi dầu sương gió
29. well-established /ˌwel ɪˈstæblɪʃt/ (a): được hình thành từ lâu, có tiếng tăm
30. worldwide /ˈwɜːldwaɪd/ (adv): trên phạm vi toàn cầu

Grammar: THE SUBJUNCTIVE MOOD ( Thức giả định)

 Câu giả định dùng với các động từ

S1+ advise, demand (đòi hỏi, yêu sách), prefer (thích hơn), require (đòi hỏi), ask (yêu cầu), insist (khăng khăng,đòi), propose (đề nghị), stipulate (đặt điều kiện), command(ra lệnh), move, recommend (đề nghị), suggest (gợi ý), decree, order, request (yêu cầu), urge (thúc giục),... + that + S2 + Vo

- Trong câu nhất định phải có ‘that’.
- Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.
Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ..
Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ , động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
Ví dụ:
- The doctor suggested that Tom stop smoking. (Bác sĩ đề nghị Tom bỏ hút thuốc lá.)
- I demand that I be allowed to be free now. (Tôi yêu cầu là tôi phải được trả tự do bây giờ.)
- We recommend that he go with us. (Chúng tôi đề nghị là anh ta phải đi với chúng tôi.)
Chúng ta cũng có thể dùng subjunctive equivalent trong cấu trúc trên bằng "should + infinitive".
- The doctor suggested that Tom should stop smoking.
- I demand that I should be allowed to be free now.
Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ ở mệnh đề 2 (nguyên thể bỏ to ) thường có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
Một số ví dụ
- The judge insisted that the jury return a verdict immediately.
- The university requires that all its students take this course.
- We proposed that he take a vacation.
- I move that we adjourn until this afternoon.

 Câu giả định dùng với tính từ

Các tính từ dùng trong câu giả định gồm:
S1+ be+ advised/ necessary/ essential/ recommended/ urgent/ important/ obligatory/ required/ imperative/ mandatory/ proposed/ suggested/ vital + that + S2 + Vo

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.
It + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]..
Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt ‘not’ sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ ‘to’.
-Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
Một số ví dụ:
- It is necessary that he find the books.
- It is necessary for him not to find the books.
- It has been proposed that we change the topic.
- It is important that you remember this question.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau:

It + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]...

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

UNIT 3. THE GREEN MOVEMENT

Vocabulary:

1. asthma /ˈæsmə/(n): bệnh hen, bệnh suyễn
2. biomass /ˈbaɪəʊmæs/(n): nguyên liệu tự nhiên từ động vật/ thực vật ; sinh khối
3. bronchitis /brɒŋˈkaɪtɪs/(n): bệnh viêm phế quản
4. clutter /ˈklʌtə(r)/(n): tình trạng bừa bộn, lộn xộn
5. combustion /kəmˈbʌstʃən/(n): sự đốt cháy
6. conservation /ˌkɒnsəˈveɪʃn/(n): sự bảo tồn
7. deplete /dɪˈpliːt/(v): rút hết, làm cạn kiệt
8. dispose of /dɪˈspəʊz əv/(v): vứt bỏ
9. geothermal /ˌdʒiːəʊˈθɜːml/(a): (thuộc) địa nhiệt
10. habitat /ˈhæbɪtæt/(n): môi trường sống
11. lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/(n): phong cách sống
12. mildew /ˈmɪldjuː/ (n): nấm mốc
13. mould /məʊld/ (n): mốc, meo
14. organic /ɔːˈɡænɪk/(a): không dùng chất nhân tạo, hữu cơ
15. pathway /ˈpɑːθweɪ/(n): đường mòn, lối nhỏ
16. preservation /ˌprezəˈveɪʃn/(n): sự giữ gìn
17. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, phát triển
18. purification /ˌpjʊərɪfɪˈkeɪʃn/(n): sự làm sạch, sự tinh chế
19. replenish /rɪˈplenɪʃ/ (v): làm đầy lại, bổ sung
20. soot /sʊt/ (n): bồ hóng, nhọ nồi
21. sustainability /səˌsteɪnəˈbɪləti/(n): việc sử dụng năng lượng tự nhiên, sản phẩm không gây hại môi trường, bền vững

Grammar: Simple/ Compound/ Complex Sentences

 Simple Sentences

- A simple sentence contains a subject and a verb.
- It expresses a single complete thought that can stand on its own.
Examples:
1. The baby cried for food.
=> There is a subject and a verb that expresses a complete thought.
2. Professor Maple’s intelligent students completed and turned in their homework.
=> A simple sentence does not necessarily have to be short. It can have adjectives. In this case,
there are two verbs “completed” and “turned in.” However, the sentence expresses one
complete thought and therefore is a simple sentence.
3. Megan and Ron ate too much and felt sick.
=> Although there are two subjects and two verbs, it is still a simple sentence because both
verbs share the same subjects and express one complete thought.

 Compound Sentences

- A compound sentence has two independent clauses. An independent clause is a part of a sentence that can stand alone because it contains a subject and a verb and expresses a complete thought.
- Basically, a compound contains two simple sentences.
- These independent clauses are joined by a conjunction (for, and, nor, but, or, yet, so).
Examples:
1. The shoplifter had stolen clothes, so he ran once he saw the police.
=> Both sides of the conjunction “so” are complete sentences. “The shoplifter had stolen clothes”
can stand alone and so can “he ran once he saw the police.” Therefore, this is a compound
sentence.
2. They spoke to him in Spanish, but he responded in English.
=> This is also a compound sentence that uses a conjunction to separate two individual clauses.

 Complex Sentences

- A complex sentence is an independent clause joined by one or more dependent clauses. A
dependent clause either lacks a subject or a verb or has both a subject and a verb that does
not express a complete thought.
- A complex sentence always has a subordinator (as, because, since, after, although, when) or
relative pronouns (who, that, which).
Examples:
1. After eating lunch at The Cheesecake Factory, Tim went to the gym to exercise.
=> The independent clause is ‘Tim went to the gym to exercise.” The subordinating clause before
it is dependent on the main, independent clause. If one were to say “after eating lunch at The
Cheesecake Factory,” it would be an incomplete thought.
2. Opinionated women are given disadvantages in societies that privilege male accomplishments.
=> The subject is “opinionated women” and the verb is “are given.” The first part of the sentence
“opinionated women are given disadvantages in societies” is an independent clause that
expresses a complete thought. The following “that privilege male accomplishments” is a relative
clause that describes which types of societies.
3. The woman who taught Art History 210 was fired for stealing school supplies.
=> The dependent clause in this sentence is “who taught Art History 210” because if removed, the
rest of the sentence would stand as an independent clause. “Who taught Art History 210” is an
adjective clause that provides necessary details about the subject, woman.


Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2019, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu



Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2018