Tổng hợp những điểm ngữ pháp quan trọng cần chú ý

Cập nhật lúc: 16:45 21-01-2016 Mục tin: Ngữ Pháp (Grammar)


Phần này sẽ tóm lược lại những điểm ngữ pháp quan trọng mà học sinh cần lưu ý.

 

TÓM LƯỢC NHỮNG ĐIỂM NGỮ PHÁP CẦN LƯU Ý

1/ ĐẠI TỪ

*  Đại từ nghi vấn: who, whose, whom, …

- What + be …like?             Dùng hỏi tính cách, tính chất

Ex: What was the exam like? – It was very difficult.

                        What is David like? – He is very sociable.

- What does he / she / it …look like?                    Dùng hỏi về vẻ bên ngoài

Ex: What does she look like? – She is tall.

- What about + V-ing = How about + V-ing …? Đưa ra gợi ý hoặc đề nghị

- Which (nào, cái nào, người nào)

Ex: Which is your favourite subject?

- Which of + determiner + N (plural)

- Which of + pronoun

Ex: Which of these photoswould you like?

      Which of us is going to do the washing-up?

Note:   + Which chỉ sự lựa chọn trong một số lượng có giới hạn

                        There’s fruit juice, coffee and tea. Which will you have?

            +  What dùng khi có sự lựa chọn rộng rãi

                        What would you like to drink?       

* Đại từ phân bổ:

- All (tất cả): có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ

            All were eager to leave.      

I’ll do all I can.

            Wallet, ticket and a bunch of keys, that’s all in his pocket.      

- All of + determiner + N (plural/uncountable) + V(plural/singular)

- All of us / you / them + V (plural)

           All (of) my friends like reading.

            All of the money has been spent.

            I’m going to invite all of you.

- All of + N (singular) = the whole                       I’ve eaten all of the cake = I’ve eaten the whole cake.

- Most (phần lớn, hầu hết) 

- Most + determiner + N + V(plural/singular)

- Most of us / you / them + V (plural)

Eg: Most of the people here know each other.

He spends most of his free time in the library.

Most of us enjoy shopping.

- Each (mỗi)

- Each of + determiner + N (plural) + V(singular)

- Each of us / you / them + V (singular)

* Đại từ hỗ tương: là đại từ chỉ mối quan hệ qua lại giữa hai hoặc nhiều người hoặc vật với nhau, gồm each other và one another (nhau, lẫn nhau)

            Sue and Ann don’t like each other / one another.                                                          

            They sat for two hours without talking to each other / one another.

Không dùng each other sau các từ meet, marry và similar

            They married in 1990.  (not: They married each other.)

2/ DANH TỪ

2.1. Danh từ ghép:

- là danh từ gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau. Danh từ ghép có thể được viết thành hai từ riêng biệt, có gạch ngang giữa hai từ hoặc kết hợp thành một từ.

Ex: world peace, non-stop train, writing-table

- cách thành lập danh từ ghép:

a. Danh từ + danh từ (Noun + noun)

         toothpick (tăm)                  schoolboy            tennis ball               bus driver         river bank

b. Tính từ + danh từ (Adjective + Noun)

         quicksilver (thủy ngân)    greenhouse (nhà kính)              blackbird (chim két)

c. Danh từ + danh động từ (Noun + gerund): chỉ một loại công việc

         weigh-lifting (cử tạ)          fruit-picking (việc hái quả)      coal-mining (việc khai thác than)

d. Danh động từ + danh từ (Gerund + noun)

         waiting-room (phòng chờ)                                         swimming pool (hồ bơi)

         driving licence (bằng lái xe)                         washing-machine (máy giặt)

e. Các trường hợp khác:

- Tính từ + động từ: whitewash (nước vôi)

- Động từ + danh từ: pickpocket (tên móc túi)

- Trạng từ + động từ: outbreak (sự bùng nổ)

- Động từ + trạng từ: breakdown (sự suy sụp)

- Danh từ + giới từ: passer-by (khách qua đường), looker-on (người xem)

- Danh từ + tính từ: secretary-general (tổng thư ký, tổng bí thư)

2.2 Danh từ số nhiều của những từ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp hoặc Latin:

Số ít

Số nhiều

Nghĩa

bacterium

bacteria

vi khuẩn

curriculum

curricula

chương trình giảng dạy

datum

data

dữ kiện

criterion

criteria

tiêu chuẩn

phenomenon

phenomena

hiện tượng

basis

bases

nền tảng

crisis

crises

cuộc khủng hoảng

analysis

analyses

sự phân tích

hypothesis

hypotheses

giả thuyết

2.3 Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

* Cách thành lập danh từ số nhiều:

- Thêm –s vào danh từ số ít

- Thêm –es sau danh từ số ít tận cùng bằng s, ss, sh, ch, x, z, zz

- Thêm –s nếu trước o là một nguyên âm: radios, micros

- Thêm –es nếu trước o là một phụ âm: potatoes, tomatoes, heroes

- Thêm – s nếu trước y là nguyên âm: plays, boys

- Thêm – es nếu trước y là phụ âm: lorries

- Danh từ tận cùng bằng f /fe đổi thành –ves: leaf à leaves      thief à thieves

- Thêm –s vào sau các danh từ tận cùng bằng f / fe khác: beliefs,cafes

- Một số từ có số nhiều bất qui tắc:

         child – children                 foot – feet                        goose – geese

         ox – oxen                            man – men                       mouse – mice                       fish - fish

         tooth – teeth                       woman – women                        sheep – sheep                       deer – deer

3/ TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG

Với danh từ đếm được

Với danh từ không đếm dược

- some / any (một vài)

- some / any (một ít)

- many

- much

- a large number of

- a large amount of

- a great number of

- a great deal of

- plenty of

- plenty of

- a lot of / lots of

-  lot of / lots of

- few / a few

- little / a little

- every / each

 

- several (nhiều)

 

 

- some: dùng trong câu khẳng định, câu yêu cầu, lời mời, lời đề nghỉ.

- any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn

- many, much dùng trong câu phủ định, nghi vấn

- a lot of, plenty of, a great number of … dùng trong câu khẳng định

- many, much luôn dùng trong câu khẳng định có các từ very, too, so, as

- few, little (ít, không nhiều): thường có nghĩa phủ định, ít không đủ để dùng

- a few / a little (một vài, một ít): thường có nghĩa khẳng định, ít đủ để dùng

         He drank so much wine that he felt sick.

         Would you like some more coffee?

         We haven’t got any butter.                        There aren’t any chairs in the room.

         Hurry up! There is little time.                  

         Let’s go and have a drink. We have got a little time before the train leaves.

4/ SỐ CỦA ĐỘNG TỪ:

- Số thập phân, phân số, sự đo lường + động từ số ít

         Three quarters of a ton is too much.

- All, some, plenty + of + danh từ số ít  à động từ số ít

- Half, part, a lot, .. + of + danh từ số nhiều à động từ số nhiều

Some of the milk was sour.

A lot of my friends want to emigrate.

- No + danh từ số ít à động từ số ít

- No + danh từ số nhiều à động từ số nhiều

         No people think alike.

         No student has finished their assigmnet.

5/ LIÊN TỪ (Conjunctions)

a. Liên từ kết hợp: dùng để nối từ, cụm từ hoặc mệnh đề độc lập có cùng chức năng ngữ pháp: and, but, or, nor, so, yet (tuy nhiên, nhưng), for (vì)

         The new method is simple, yet effective.

         I told her to leave, for I was very tired.       

- Liên từ tương quan: not only … but also, both … and, either … or, neither …. nor, whether …or (có … hay),

         Peter neither spoke nor did anything.

         I have not decided whether to travel abroad or buy a new car.

- Một số trạng từ dùng như từ nối để nối hai mệnh đề hoặc câu độc lập: hence (do đó), however (tuy nhiên), furthermore (hơn nữa), moreover (hơn nữa), therefore (vì vậy), nevertheless (tuy nhiên), meanwhile (trong khi đó), otherwise (nếu không thì, kẻo), consequently (vì vậy, cho nên)

         I had better write it down, otherwise I will forget it.

         We must be early; otherwise we won’t get a seat.

b. Liên từ phụ thuộc: nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính: after, before, since, when, whenever, while, until, till, as, where, wherever, because, so that, in order that, although, though, even though, even if, unless, in case, provided / providing that, supposed / supposing that, as if, as though, as long as (miễn là,với điều kiện là)…

- besides (giới từ): bên cạnh. Besides + Nound / pronoun / V-ing

         Besides doing the cooking, I look after the garden.

- besides (trạng từ): ngoài ra, đứng trước mệnh đề

         I can’t go now. I am too busy. Besides my passport is out of date.

- in spite of the fact that / despite the fact that + S + V

- reason why + S + V: lý do tại sao

         The reason why grass is green was a mystery to the little boy.

- reason for + Noun: lý do của

         The reason for the disaster was engine failure, not human error.

6. WISH / IF ONLY

Hiện tại:   S + wish + S + QKĐ

                  If only + S + QKĐ

         I am poor now. à I wish / If only I were rich.

Quá khứ:  S + wish + S + QKHT

                   If only + S + QKHT

         I didn’t meet her . -> I wish / if only I had met her.

Tương lai: S + wish + S + would / could + V1

                    If only + S + would / could + V1

         I wish I could attend your wedding next week.

7. CHỈ MỤC ĐÍCH: Lưu ý khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích không cùng chủ từ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích. Ta có thể dùng cấu trúc for + O + to-inf

         I left the door unlocked so that my son could get in.

         I left the door unlocked for my son to get in.        

8. CHỈ KẾT QUẢ:

- so many / so few + danh từ đếm được số nhiều + that + clause

- so much / little + danh từ không đếm được + that + clause

         There were so few people at the meeting that it was canceled.

         I have got so little time that I can’t manage to have lunch with you.

- Cấu trúc khác của so … that

S + V + so + adj + a + Noun (đếm được số ít) + that + S + V

         It was so hot a day that we decided to stay indoors.

- Có thể dùng such trước danh từ không có tính từ

         She is such a baby that we never dare to leave her alone. (Nó trẻ con đến nỗi chúng tôi không bao giờ dám để nó ở nhà một mình)

- So được dùng với many, much, few, little; such được dùng với a lot of

         Why did you buy so much food? = Why did you buy such a lot of food?

- So được đặt ở đầu câu để nhấn mạnh, theo sau phải đảo ngữ

         So terrible was the storm that whole roofs were ripped out.

9. CHỈ LÝ DO

- because of

                                 + Noun / pronoun/ V-ing

- due to / owing to

         Owing to his carelessness, we had an accident.

         She stayed home because of feeling unwell.

- because / since / as / seeing that / due to the fact that + S + V

         As you weren’t there, I left a message.

         Seeing that the weather was bad, they didn’t take part in the trip.

- for, in that, in as much as cũng có thể dùng để đưa ra lý do trong lối nói trang trọng. (trước for phải có dấu phẩy)

- now that = because of the fact that

         Now that the exams are over, I can enjoy myself.

10. CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

- No matter + what / who / when / where / why + S + V

- No matter + how (adj / adv) + S + V

- Whatever (+ noun) / whoever / whenever / wherever + S + V

- However (+ adj) + S + V

         No matter who you are, I still love you.

         Don’t trust him, no matter what he says.

         Phone me when you arrive, no matter how late it is.

         Whatever problems you have, you can phone me.

         Whatever you say, I don’t believe you.

         I’m not opening the door, whoever you are.

         However much he eats, he never gets fat.

- adj / adv + as / though + S + V: mặc dù, dù

         Rich as he is, he is unhappy. = Rich though he is, he is unhappy.

11. CHỈ CÁCH THỨC: thường bắt đầu bằng as, as if, as though

         He could not come as he promised

- As if / As though: dùng diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc ở quá khứ

* Hiện tại: S + V + as if / as though + S + V (QKĐ)

* Quá khứ: S + V + as if / as though + S + V (QKHT)

         She dresses as if she were an actress.

         He talked about New York as though he had been there before.

12. HAD BETTER / HAD BETTER NOT + V1: nên, tốt hơn nên

         You had better take your umbrella with you today.

         You had better not go out in the rain.

13. WOULD RATHER

S + would rather (+ not) + V1 + (than) … thích hơn

S + would rather + (that) + S + V (QKĐ / QKHT) …

I would rather stay at home.

I would rather stay at home than go to the movie.

I would rather you went home now.

- would prefer + to-inf

- would rather …than = would prefer …rather than

         I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

         He would prefer to drive rather than take the bus.

14. Modal Verbs + be + V-ing: dự đoán sự việc có thể đang xảy ra

         It’s 9 a.m. He must be working.

15. Modal Verbs + have + V3/-ed: dự đoán sự việc không xảy ra trong quá khứ

         Peter failed the exam again. He must have been very sad.

16. Thể bị động:

- Có hai tân ngữ

         My mother gave me      some money.

                                I.O          D.O

         I was given some money by my mother.

         Some money was given to me by my mother.

         Khi đem túc từ chỉ vật làm chủ từ trong câu bị động có hai túc từ cần chú ý thêm các từ: to, for. Những từ đi với to: send, write, give. Đi với for: buy

- Động từ chỉ giác quan: see, look, hear, notice, taste …

Active: S + V + O + V1 / V-ing

Passive: S + be + V3/-ed + to-inf / V-ing.

- Từ chỉ cảm xúc: like, love, hate, wish, prefer, hope …

Active: S + V + O + to-inf

Passive: S + V + O + to be + V3/-ed

She wanted her mother to give her some money.

-> She wanted some money to be given.

17. to-inf / V-ing / V1

- help + O + to-inf / V1

- had better, would rather, had sooner, why not + V1

         Why not stay for lunch?

- advise, recommend, allow, permit, encourage, require + V-ing

- advise, recommend, allow, permit, encourage, require + O + to-inf

         They don’t permit us to smoke here.

         They don’t permit smoking here.

- what, when, where, how …+ to-inf.

- after, before, since, when, while + V-ing

18. SO SÁNH

- với danh từ: more + noun + than

- much, far, a lot, a little: được đặt trước so sánh hơn để nhấn mạnh

         I have more books than Peter does.

         She is much more intelligent than I think.

- Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng twice as …as, three times as …as

         Their house is about three times as big as ours.

19. RÚT NGẮN MỆNH ĐỀ

- hai hành động có cùng chủ từ xảy ra cùng lúc à hành động sau được diễn đạt bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing)

         He walked along. He whistled a happy tune.

         -> He walked along whistling a happy tune.

-  hai hành động có cùng chủ từ xảy ra liên tiếp nhau à hành động xảy ra trước được diễn đạt bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing) hoặc phân từ hoàn thành (Having + V3/-ed)

         She opened the bottle and then poured milk into his glass.

         -> Opening the bottle, she poured milk into his glass.

         He had finished all work; he went out for a while.

        -> Having finished all work, he went out for a while.

- dùng quá khứ phân từ cho mệnh đề bị động

         He lived alone. He had been forgotten by everybody.

         -> He lived alone, forgotten by everybody.

         He was waken by a strange noise. He couldn’t sleep any more.

        -> Waken by a strange noise, he couldn’t sleep any more.

20. It’s time / It’s high time

- It’s time / It’s high time + (for + O) + to-inf

- It’s time / It’s high time + S + V (QKĐ)

         It’s high time you got a job.

         It’s time to buy a new car.

21. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

         Mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cụm danh từ

         We visited Dalat, which is a city of Lam Dong Province.

         -> We visited Dalat, a city of Lam Dong Province.

George Washington, who was the first president of the United States, was a general in the army.

-> George Washington, the first president of the United States, was a general in the army.

22. CÂU CẢM THÁN

- How + adj                                 How beautiful!

- How + adj / adv + S + V         How beautifully you sing!

- How + S + V                             How you’ve grown! (Con lớn nhanh quá)

- What + a / an (+ adj) + danh từ đếm được số ít                               What an intelligent girl!

- What (+ adj) + danh từ không đếm được, danh từ số nhiều                What awful weather!

- What (+ a / an) + adj + N + S + V                                   What a beautiful dress you are wearing!

23. TRẬT TỰ TÍNH TỪ

GROUP

EXAMPLE

1. Từ chỉ định, mạo từ, sở hữu …

- a, an, the, this, these, those, some, several

2. Từ số lượng

- one, ten, nine …

3. Ý kiến

- wonderful, lovely, beautiful …

4. Kích thước

- big, small, long, fat,

5. Chất lượng

- important, famous, warm, modern …

6. Tuổi tác

- old, young, new

7. Hình dạng

- round, oval …

8. Màu sắc

- red, white, blue

9. Nguồn gốc

- Chinese, Japanese

10. Chất liệu

- stone, plastic, paper, leather

11. Loại

- an electric kettle, political matters

12. Mục đích

- walking sticks, writing boots

 

24. MỆNH ĐỀ DANH TỪ

- Mệnh đề danh từ có chức năng như một danh từ và thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn: that, what, who, whose, which, where, when, why, how, whether, if

- Mệnh đề danh từ có thể làm:

a. Chủ ngữ trong câu:

         That he can’t come is disappointing.

         What he is talking about is interesting.

         How the prisoner escaped is a complete mystery.

         Whether she comes or not is unimportant to me.

b. Tân ngữ (túc từ) của động từ:

         Please tell me where you live.

         I wonder if he needs help.

         I know that you must be tired after a long journey.

c. Tân ngữ cho giới từ:

         We argued for hours about when we should start.

         Pay attention to what I am saying.

d. Bổ ngữ cho câu: (thường đứng sau động từ to be)

         That is not what I want.

         What surprised me was that he spoke English very well.

e. Mệnh đề đồng cách cho danh từ (mệnh đề quan hệ)                 

         The news that we are having a holiday tomorrow is not true.

Note: Trong mệnh đề danh từ, chủ ngữ đứng trước động từ. Không đảo ngữ như trong câu nghi vấn.

         I couldn’t hear what he said.

         I wonder whose house that is.

25. ĐẢO NGỮ

Hình thức đảo ngữ được dùng khi:

- Trạng ngữ phủ định hoặc các từ giơi hạn (hardly, seldom, rarely, little, nerver) đứng đầu câu

         Never before have I seen such an awful behaviour.

         Seldom does she go to school late.

- Các trạng từ thường theo sau bằng hình thức đảo ngữ: never, seldom, rarely, hardly, no sooner …than, only by, only in this way, not only …but also, only then, only later, not often, scarcely ..when

- Only after, only when, only if, not until/ till có hình thức đảo ngữ ở mệnh đề chính.

         Not until you finish your homework can you watch TV.

         Only when I called her did I know that she was ill.

- Câu điều kiện bỏ if à đảo ngữ

         Were he here, he would help us.

- Cụm so + adj / adv hoặc such + be + noun à đảo ngữ

         So sad was she that she could not say anything.

         Such was the good book that I couldn’t put it down.

- Trạng ngữ chỉ nơi chốn, phương hướng đứng đầu câu à đảo toàn bộ động từ ra trước chủ từ.

         Under the bed were there the old shoes.

         Out into the street ran the thieves. (Những tên trộm chạy ra đường)

- Here, there, first, last đứng đầu câu à đảo toàn bộ động từ ra trước chủ từ

         There comes the bus.

         First is standing the team leader. (Đứng đầu là người trưởng nhóm)

- So, neither, nor đứng đầu câu

         I work as a teacher. So do I.

         She can’t swim. Neither can he.

26. PHRASAL VERBS

- account for                               do, vì                                - bear out = confirm                  xác nhận

- blow out                                    dập tắt lửa (thổi)             - break down                             hư hỏng, phá vỡ

- break into                                  đột nhập                           - break out                             bùng nổ, bùng phát

- bring in = introduce                giới thiệu                              - bring up = raise                           nuôi nấng

- burn down                                 thiêu trụi                          - call for                                        ghé qua

- call in                                         ghé thăm                          - call of = cancel                          hủy bỏ

- call on = visit                           thăm                                 - call up = telephone                      gọi điện

- carry on = continue                 tiếp tục                             - carry out = execute                         tiến hành

- catch up with                            bắt kịp                              - clear up = tidy        dọn dẹp

- close down                                đóng cửa (doanh nghiệp)  - come about = happen  xảy ra

- come across                              tình cờ gặp ai                  - come off = succeed           thành công

- come along / on                        nhanh lên                         - come over               ghé nhà

- come up                                     xảy ra, xuất hiện             - count on / upon      tin vào, dựa vào

- cut down = reduce                   giảm                                  - cut off                      ngừng cung cấp

- die out                                       tuyệt chủng, mất hẳn     - drop in                     ghé qua

- be fed up with                          buồn phiền, chán            - fill in                        điền thông tin

- fix up = arrange                       sắp xếp                             - get by = manage     xoay xở

- get down                                    làm thất vọng                  - get off                      xuống xe

- get on                                         len xe                               - give out = distribute          phân phát

- go over = examine                   xem xét, kiểm tra            - hand in                    nộp

- hold on = wait                          đợi                                    - hold up = stop, delay        hoãn, ngừng

- leave out = omit                       bỏ quên, bỏ sót               - look back on           = remember   nhớ lại

- look down on                           coi thường                       - make out                             hiểu được

- make up                                     bịa đặt                              - make up for                        bù, đền bù

- pick out                                     chọn ra                             - pull down                phá hủy, phá sập

- put forward = suggest             đề nghị                             - put in for                             đòi hỏi, xin

- put out = extinguish                tắt đèn, lửa                       - put up with              chịu đựng

- run across                                 tình cờ gặp ai                  - see off                      tiễn ai

- run out of                                  hết                                     - sell off                     bán giảm giá

- send for                                     mời đến, triệu tập           - set off / out             khởi hành

- show around                             đưa đi tham quan            - show off                              phô trương, khoe khoang

- show up = arrive                      đến                                    - shut up                     ngừng nói

- stand out                                   nổi bật                              - take on                     đảm nhận công việc

- take over                                   đảm nhiệm, tiếp tục       - take up                     chiếm (thời gian, sức lực)

- talk over = discuss                  thảo luận                          - think over = consider        cân nhắc, nghĩ kỹ

- throw away / out                      ném đi                              - try on                       thử quần áo

- turn down = refuse                  từ chối                              - turn into                              trở thành, biến thành

- wear out                                    mòn, rách                         - work out = calculate         tính toán

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết tại đây: Download

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học..

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2016