Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh

Cập nhật lúc: 16:37 14-07-2016 Mục tin: Ngữ Pháp (Grammar)


Bộ tài liệu Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cung cấp đầy đủ và chi tiết toàn bộ lý thuyết cô động dễ hiểu dễ nhớ, cấu trúc câu, công thức, cách sử dụng cấu trúc và ví dụ áp dụng đi kèm là bài tập vận dụng cực hay giúp học sinh học hiểu hiệu quả hơn!

 

 

PART I: GRAMMAR (PHẦN NGỮ PHÁP)

 

UNIT 1+2 : VERB TENSES:

  1. The present simple tense ( Thì hiện tại đơn )
    1. Form  : S ( I / WE / YOU / THEY) + V

                      S ( HE / SHE / IT) + VS/ES

                      S + BE( AM / IS / ARE)......

  1. 2.      Usage:

   - Thì  HTĐG diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp di lặp lại ở hiện tại.          

                           eg. I watch T.V every night.

   - Thì  HTĐG diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

                         eg. The sun rises in the East /   Tom comes from America.

   - Thì  HTĐG được dùng khi ta nói về thời khóa biểu ( timetables), chương trình (programmes).........

                         eg. The train leaves the station at 8.15 a.m.

                              The film begins at 8 p.m.

   - Thì  HTĐG dùng sau những cụm từ chỉ thời gian : when, as soon as,.. và những cụm từ chỉ điều kiện : if, unless.

                      eg. When summer comes, Ill go to the beach.

                           You wont get good marks unless you work hard.

  1. 3.      Adverbs:

                     Often= usually= frequently, always= constantly, sometimes =occasionally, seldom= rarely,

                     everyday/   week/ month.............

 

  II. The present continuous tense( Thì hiện tại tiếp diễn )

  1. Form : S + BE ( AM / IS / ARE) +V ing
  2. 2.      Usage:

          - Thì HTTD diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại( thường có các trạng

          từ : now, right now, at the moment, at present.)

                             eg. The children are playing football now.

          - Thì HTTD cũng thường được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

                            eg. Be quiet! The baby is sleeping.

     Note :Không dùng thì HTTD với các động từ chỉ nhận thức , tri giác như : to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe.....

( Với các động từ này ta thay bằng thì HTĐG.)   

                          eg. She wants to go for a walk at the moment.

 

SIMPLE  PRESENT &  PRESENT  CONTINUOUS

Thì Simple Present được dùng để chỉ 1 hành động diễn ra trong 1 thời gian noí chung không nhất thiết phải là thời gian ở hiện tại Thời gian nói chung là thời gian ma sự việc diễn ra mỗi ngày  (every day),  mỗi tuần(every week), mỗi tháng (every month), mỗi năm (every year), mỗi mùa (every spring / summer / autumn / winter)…

- He goes to school every day.

- Mrs Brown travels  every summer.

* Thì Present Continuous được dùng để chỉ 1 hành động đang xảy ra (a current activity) hay một sự việc chúng ta đang làm bây giờ (now/ at present/ at this moment), hôm nay (today), tuần  này (this week), năm nay (this year)…

 

- We are learning English now.

- Mary is playing the piano at the moment.

Hãy so sánh :       - I work in a bakery every day.

   - I’m working in a bakery this week.

v Chú ý :

(1) + Thì Simple Present thường được dùng với các động từ chỉ tri  giác (verbs of perception) như :feel, see, hear… và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe…

+ Ngoài ra chúng ta còn dùng thì    Simple Present với các động từ  : be, appear, belong, have to…

+ Thì Simple Present còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất   (adverbs of frequency) như : always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never…

- That child needs care.

- This book belongs to me.

- He never comes late.

+ Chúng ta cũng dùng thì  Simple Present để chỉ 1 chân lí hay 1 sự thật hiển nhiên  (a general truth).

- The sun rises in the east.

- Nothing is more precious than independence and freedom.

(2) Thì Present Continuous còng được dùng để chỉ hành động ở 1 tương lai gần   (a near future action)

Với các trạng từ chỉ tương lai như : tomorrow, next week, next month, next  year, next summer…

 

  III. The present perfect tense

  1. 1.      Form : S + have / has + PII
  2. 2.      Usage :

          - Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”       

                             eg. We have just bought a new car.

        - Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ , còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp

                             tục ở tương lai.            

                            eg.   You have studied English for five years.

          - Thì HTHT diễn tả hành động xaỷ ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian.

                              eg. I have gone to Hanoi.

          - Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.

                              eg. We have seen Titanic three times.

          - Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất.( trong lời bình phẩm)

                              eg. Its the most boring film Ive ever seen.

          - Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time.........

                              eg. This is the first time Ive lost my way.

     -Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term...... khi những thời gian  này vẫn còn trong lúc nói.

                         eg. I havent seen Joana  this morning . Have you seen her?

Note : - Gone to khác với Been to.

                          eg. Marry has gone to Paris(đang ở hoặc đang trên đường đến Pari)

                                Marry has been to Paris(đã đến nhưng bây giờ không còn ở Pari)

  1. Adverbs : - just, recently, lately :gần đây, vừa mới

                     - ever :đã từng

                                         - never :chưa bao giờ

                                         - already :rồi

                                         - yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

                                         - since :từ khi( chỉ thời điểm mà hành động bắt đầu)

                                         - for : khoảng(chỉ khoảng thời gian của hành động )

                - so far =until now =up to now =up to the present : cho đến nay, cho đến tận bây giờ ...

** Thì HTHTTD : S + have been + Ving.  Sử dụng tương tự thì HTHT nhưng muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

                                    eg. You have been learning English for 5 years.

 

IV. The past simple tense

  1. Form : S + V- ed (regular /irregular )
  2. 2.      Usage : _Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian.       eg. I went to the cinema last night.
  3. 3.      Adverbs :   -last :      yesterday                      - ago :                        -

   ** -  Khi đổi sang dạng phủ định  và nghi vấn nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu.

        - Chú ý cách phát âm các động từ có tận cùng là  ‘ed’

     Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /d/ khi theo sau các âm hữu thanh   ( trừ âm /d/ )

     Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /t/ khi theo sau các âm vô thanh ( trừ âm /t/ )

     Động từ tận cùng bằng ‘ed’ được phát âm là /id/ khi theo sau các âm /t, d/

                                             

So sánh  PRESENT  PERFECT SIMPLE  PAST

            + Chú ý :

(1) Thì Present Perfect thường dùng với những cụm từ sau : up to now, up to the present, so far (cho tới nay), not … yet (vẫn chưa), for, since, ever (đã từng), never, several times (nhiều lần), just (vừa mới), recently(vừa xong), lately (mới nãy) ...

- Have you ever seen  a tiger ?

- The train has not arrived yet.

- We have lived here for 6 years.

- The bell has just rung.

(2) * Thì Simple Past thường dùng với những cụm từ sau: yesterday, the day before yesterday, last week, last month, last year, last summer, ago.

- We came here a month ago.

- He went to the cinema yesterday.

* Thì Simple Past dùng để kể lại một chuỗi hành động kế tiếp nhau trong quá khứ .

- He closed all the windows, locked the doors and then went out.

 V. The past continuous tense :

        1. Form : S + was/ were + V ing.

        2. Usage : - Hành động đang xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ.

                                  eg. Yesterday, Mr Nam was working in the garden all the afternoon.

                         - Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

                                  eg. We were learning English at 9 a.m last Sunday.

                       -  Hành động đang xảy ra( ở quá khứ ) thì có một hành động khác xen vào.(hđ đang xảy ra dùng thì QKTD , hđ xen vào dùng thì QKĐG )

                                eg. When I saw her yesterday, she was having breakfast.

                        - Hai hành động  xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ.

                               eg. Last night, I was watching T.V while my sister was reading a book.

Note: không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác( thay bằng QKĐG).

        3. Adverbs:- at 4p.m yesterday              - at this time last Sunday...........

 

SIMPLE  PAST, PAST  CONTINUOUS

+ Thì Simple Past (quá khứ đơn) được  dùng để  diễn tả một hành động xẩy và và kết thúc trong quá khứ có đề cập thời gian .

   - I met him in the street yesterday.

+ Thì Past Continuous (quá khứ tiếp diễn) diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ .

- I met him while he was crossing the street.

- She was going home when she saw an accident.

+ Thì Past Continuous diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ tại một thời điểm xác định  hoặc  hai hành động cùng diễn ra song song .

- My father was watching TV at 8 o’clock last night.

                    - I was doing my homework while my father was watching TV

 

VI. The past perfect tense ( Thì quá khứ hoàn thành )

        1.Form : S + HAD + PII.

        2. Usage :Diễn tả một hành động trong quá khứ xảy ra trước một thời gian cụ thể hoặc trước một hành động khác trong quá khứ.( Nếu trong câu có hai hành động quá khứ , hđ nào xảy ra trước ta dùng QKHT, hđ nào sau ta dùng QKĐG).

                  eg.  They had live here before 1985.

                        After the children had finished their homework, they went to bed.

 

VII. The past perfect continuous tense ( Thì quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn )

        1.Form: S + HAD BEEN + Ving

        2. Usage : Diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài cho đến khi hành động quá khứ thứ hai

xảy ra ( hđ thứ hai dùng QKĐG).Khoảng thời gian kéo dài thường được nêu rõ trong câu. 

eg. The boys had been playing football for 2 hours before I came

 

                          PAST  PERFECT  ,PAST  PERFECT  CONTINUOUS

+ Thì Past Perfect Continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động trước khi một hành động khác xẩy ra . :hãy so sánh.

- She had been studying English before she came here for classes.

(hành động  had been studying xẩy ra liên tục cho tới khi hành động  came for classes xẩy ra ).

- She had studied English before she came for classes.

(hành động  had studied chấm dứt trước hành động  came for classes)

Hãy so sánh :

- It had been raining when I got up this morning. (mưa chấm dứt khi tôi thức dậy.)

        - It was raining when I got up this morning. (mưa vẫn còn khi tôi thức dậy)

VIII. The simple future tense ( Thì tương lai đơn giản)

  1. Form : S + will/ shall + V bare infi.
  2. Usage: - Dùng khi ta quyết định làm một điều gì đó vào lúc nói.

                        eg. You will give your sentences now.

                - Dùng để yêu cầu, đề nghị  ai đó làm gì

                         eg. Will you shut the door.

                - Dùng để đồng ý hoặc từ chối làm gì .

                         eg: A:I need some money.

                             B:Dont worry .Ill lend you some.

                - Dùng để hứa hẹn làm điều gì 

                        eg:I promise Ill call you when I arrive

                - Dùng  shall I và shall we để đề nghị hoặc gợi ý.

                        eg. Where shall we go tonight?/ Shall we go to the cinema?

                - Dùng I think Ill...../ I dont think Ill......khi ta quyết làm / ko làm điều gì.

                       eg.I think Ill stay at home tonight./ I dont think Ill go out tonight.

  1. Adverbs : - someday :một ngày nào đó.          - next week/ next month..........

                      - tomorrow :                                     - soon :chẳng bao lâu nữa.

 

 IX. Near future (Thì tương lai gần )

  1. Form: S + Be + Going to + V bare infi. (dự định sẽ )

                  S + Be +V ing                              (sắp sửa )

2. Usage :- Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần có dự định trước( thường trong câu không

có trạng từ chỉ thời gian )

            eg. They are going to repaint the school .

                            -Diễn tả sự tiên đoán, sự kiện chắc chắn xảy ra ở tương lai vì có dấu hiệu hay chứng cứ ở hiện tại .

-         eg. Toms a good student. Hes going to pass the final exam.

                                                     Look at those clouds. It’s going to rain.

 

X. The future continuous tense  (Thì tương lai tiếp diễn)

             1. Form: S + WILL / SHALL + BE + V ing.

             2. Usage : - Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai .       

                                             eg. I will be watching T.V at 8p.m tonight.

                             - Diễn tả một hành động đang xảy ra ở tương lai thì có một hành động khác xảy ra.     

                                              eg. Ill be cooking when my mother return this evening.

 

SIMPLE  FUTURE & FUTURE  CONTINUOUS

+ Thì Simple Future (tương lai đơn ) diễn tả một hnh động sẽ xảy ra  (cĩ hoặc khơng cĩ thời gian xc định ở

 tương lai); cịn thì Future Continuous (Tương Lai Tiếp Diễn) diễn tả một hnh động lin tiến tại điểm thời gian

xc định ở tương lai.

- He will go to the stadium next Sunday.

- We will / shall have the final test.

            Hy so snh :

                   - I will eat breakfast at 6 o’clock tomorrow. (Vo lc 6 giờ sng mai, tơi sẽ bắt đầu dng bữa điểm tm.)

                  - I will be eating breakfast at 6 o’clock tomorrow. (Vo lc 6 giờ sng mai, tơi sẽ đang dng bữa điểm tm.)

+ Trong cc mệnh đề trạng từ chỉ thời gian (adverb clause of time) hay mệnh đề điều kiện (adverb clause

 of condition), thì Simple Present được dng để thay thế cho thì Simple Future.

- I shall not go until I see him.

- If he comes tomorrow, he will do it.

+ Ch ý : WILL còn được dùng cho tất cả các ngôi.

 

XI. The future perfect tense (Thì tương lai hoàn thành )

  1. Form : S + WILL + HAVE +PII.
  2. Usage : - Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất vào một thời điểm cho trước ở tương lai.

Thường dùng các cụm từ chỉ thời gian như : By (+mốc thời gian ), By the time , By then.

eg. Well have finished our lesson by 11 oclock.

      When you come back, Ill have had lunch.

 

XII. The future perfect continuous tense (Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)

  1. Form: S + WILL + HAVE BEEN + Ving .
  2. Usage : - Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước ở tương lai. Thường dùng các cụm từ chỉ thời gian như :                         

By...........for(+ khoảng thời gian), By the time , By then.

eg. By May, they’ll have been living in this house for 15 years.

 

                SO  SÁNH  THÌ  FUTURE  PERFECT VÀ  FUTURE  PERFECT  CONTINUOUS

 

+ Thì Future Perfect (Tương lai hoàn thành) được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

- The taxi will have arrived by the time you finish dressing.

- By next Christmas, he will have lived in Dalat for 5 years.

+ Còn muốn nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động ta dùng Future Perfect Continuous (Tương Lai hoàn thành tiếp diễn).

         - By the time you receive this letter, we shall have been travelling through Russia.

                  - By next June, they will have been working in this factory for 12 years.

 

SEQUENCE OF TENSES :( SỰ PHỐI HỢP VỀ THÌ )

 Trong câu có hai mệnh đề trở lên , các động từ phải có sự phối hợp về thì.

  1. 1.      Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính(main clause) và mệnh đề phụ ( subordinate clause) như sau :

 

Main clause                                                  Subordinate clause

1. Simple present

- Simple present

- Present perfect

- Present continuous

- Simple future/ Near future

- Simple past (nếu tgian xđịnh ở qkhứ)

2. Simple past

- Simple past

- Past perfect

- Past continuous

- Would/ was ,were+ going to + V bare  infi.

- Simple present (nếu dtả một chân lý)

3. Present perfect

- Simple present

4. Past perfect

- Simple past

 

             eg. Marry says shell come here next Sunday.

                   People have said that London has fog.

  1. 2.      Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian như sau:

 

Main clause                                                                Adverbial clause of time

1. Present tenses

- Present tenses

2. Past tenses                                                       

- Past tenses                                                       

3. Future tenses

- Present tenses

+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu với các từ nối sau:

- when:                                                    - until:

- whenever :                                            - just as :ngay khi

- as:                                                         - since:

- while:                                                   - no sooner ......than: ngay khi

- before:                                                  - hardly.......when: khó.......khi

- after:                                                     - as long as: chừng nào, cho đến khi

- as soon as:

- till:

                   eg.   You will go home as soon as you have finished your exercises.

                           When I came there, it was raining hard.

                           I often drink coffee while I am watching T.V.

+ Note:- Không được dùng thì tương lai (Future tenses) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ( có thể thay bằng thì hiện tại).

                  eg. If it rains tomorrow, Well stay at home.

           - Trong trường hợp dùng từ nối Since lưu ý:

                         S +V( present perfect/ present perfect cont.) + Since + S + Ved.

                 eg. You have been studying English since you came here.

 

SỰ  HOÀ  HỢP  GIỮA  CHỦ  NGỮ  VÀ  ĐỘNG  TỪ

(THE AGREEMENT OF A VERB WITH ITS SUBJECT)

             

Chú ý 10 qui luật đặc biệt sau

[1] : Hai hay nhiều chủ ngữ số ít đựơc nối  bởi  liên từ  AND thì đũi  hỏi một  động  từ  số  nhiều 

                    - The boy and the girl love their parents dearly.

- Tom and Mary were late yesterday.

Tuy nhieõn, nếu hai chủ từ diễn tả một người ,một vật hay một ý tưởng chung thì vẫn dựng số ớt .

- Bread and butter is my daily breakfast.

- To love and to be loved is the greatest happiness in life.

[2] : Hai chủ ngữ được nối với nhau bằng AND mà trước chủ ngữ thứ nhất là các cụm từ như EACH, EVERY, MANY A, NO thì động từ phải chia số ít

- Each boy and  girl has a textbook.

- No teacher and student is present.

[3] : Khi hai chủ ngữ  được nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR…thì động từ hoà hợp cùng với chủ ngữ gần nó nhất

- He or you are the best student in this class.

- Neither Jack nor I am willing to do that.

[4] : Khi hai chủ ngữ được nối với nhau bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH thì động từ trong câu chia theo chủ ngữ thứ nhất

- John, as well as you, is responsible for this act.

- Tom, with his friends, is in the car.

[5] : Một  danh từ  tập  hợp ( collective noun ) cần 1 động từ số nhiều khi ta ngụ ý nói tới từng cá  nhân tạo nên tập hợp ấy,nhưng động từ vẫn  là số ít nếu ta ngụ ý núi chung chung coi cả tập hợp như một đơn vị 

- The family of this dead soldier is noble.

- The family go to the movies every Sunday morning.

[6] : Khi chủ ngữ là danh từ cú hỡnh thức số nhiều nhưng nghĩa là số ít thì động từ chia số

- No news is good news.

- Physics is more difficult than chemistry.

các danh từ thường gặp như : news, physics, mathematics, politics, gymnastics, phonetics, measles, mumps, rickets, the United States, the Philippines…

[7] : Khi chủ ngữ là danh từ chỉ trọng lượng, số lượng,.

                     - Ten thousand dollars is a big sum of money.

- Five hundred miles is a long distance.

[8] : Khi chủ ngữ  là đại từ bất định như : everyone, something, nobody…thì động từ theo sau phải ở số ít 

                    - Nobody has opened the door.

- Is everyone present ?

[9] : Trong câu bắt đầu bằngTHERE thì động từ dùng theo danh từ phía sau.

                     - There stands a pagoda facing the little lake.

- There were a lot of people at the meeting.

[10] : Động từ có chủ  từ  là đại từ quan hệ  thì  phải  hoà  hợp  cùng  ngữ và  số  với  ti ền  vị  từ  của  đại  từ  ấy 

                      - He works for the factory which makes cars.

- The man who is living near my house teaches us English.

 

 

UNIT 3: REPORTED SPEECH:

*Câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại nội dung lời nói trực tiếp.

* Các thay đổi chung khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

1. Thay đổi về thì trong câu:

 

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Simple present

Simple Past

Present progressive

Past progressive

Present perfect

Past perfect

Present perfect progressive

Past perfect progressive

Simple Past

Past perfect

Past progressive

Past perfect progressive

Simple Future

Future in the past

Future progressive

Future progressive in the past

2. Thay đổi về đại từ nhân xưng,đại từ sở hữu và tính từ sở hữu:

 

I -> he/ she, we-> they                mine-> his /her , our-> their

Me-> him/her, us-> them            myself-> himself /herself, ourselves->themselves

My-> his /her, our -> their

  1. 3.      Thay đổi về các nhóm từ chỉ thời gian và nơi chốn:

 

Nhóm từ trong câu trực tiếp

Nhóm từ trong câu gián tiếp

today

that day

yesterday

the day before

tonight

that night

tomorrow

the following day/ the next day

this moth

that month

last month

the moth before / the perious month

next month

the month after / the following month

here

there

now

then

ago

before

this

that

these

those

* Các thay đổi cụ thể cho từng loại câu trong lời nói gián tiếp

 

I. Câu trần thuật(statement)

 

S +  said/ told + ( O )(that)  + clause*

(*clause : thay đổi thì,đại từ,cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn)

 

Vd: ‘We will have a test tomorrow’,My teacher said.

  -> My teacher said (that) we would have a test the next day.

 

II. Câu hỏi ( questions):

 

  • Câu hỏi đảo ( yes/ no question)

 

S + asked + ( O )  + if / whether + clause*

(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói).

  • Câu hỏi có từ để hỏi:( wh - question)

 

S+ +asked +( O ) + wh- word + clause*

 

*(*clause:trật tự từ trở về dạng câu trần thuật, thay đổi về thì, đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp với văn cảnh lời nói).

 

III. Dạng mệnh lệnh thức /câu ra lệnh , đề nghị(command/ requests)

 

S+  động từ tường thuật + O + (not)  + to infinitive

Động từ tường thuật : told, asked, advised, persuded, taught, directed, begged, encourage.......

IV. Danh động từ trong lời nói gián tiếp:

- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, chúc mùng, cám ơn, xin lỗi.....động từ tường thuật cùng với danh động từ theo sau nó thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên.

  • Động từ tường thuật * + (O) + giới từ + danh động từ (V-ing)........

*Động từ tường thuật : thank sb for, accuse sb of, congratulate sb on, dream of, object to, apologize sb for, insist on, complain about.........

  • *Động từ tường thuật + danh động từ( V-ing).......

     * Động từ tường thuật: deny, admit, suggest, regret...........

  • Danh động từ tường thuật thường đi theo động từ tường thuật SUGEST trong các mẫu câu đề nghị sau:
    • Why dont yo u/ Why not / How about -> sugest + sb + V-ing
    • Lets / Lets not -> sugest + V-ing/ sugest + not+ V-ing
    • Shall we/ Its a good idea -> sugest + V-ing.

 

V. Động từ nguyên mẫu trong lời nói gián tiếp

- Khi lời nói gián tiếp là lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu...động từ tường thuật cùng với

động từ nguyên mẫu theo sau thường dùng để truyền tải nội dung lời nói trên.

  • *Động từ tường thuật + tân ngữ+ động từ nguyên mẫu( to-infinitive)

*Động từ tường thuật: ask, advise, command, invite, order, recommand, encourage, urge, warn, want...

  • *Động từ tường thuật + động từ nguyên mẫu( to-infinitive)

*Động từ tường thuật:agree, demand, hope, promise, threaten, offer, refuse, decide...

  • Would you/ Could you / Will you/ Can you -> asked+ sb + to + V
  • Would you mind + V-ing /Do you mind + V-ing -> asked + sb + to +V
  • Would you like/ Will you -> invited + sb + to + V
  • Had better/ If I were you/ why dont you -> advised + sb + to + V

VI. Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

-Nếu trong lời nói gián tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều kiện loại một là thay đổi về thì, hai câu điều kiện còn lại vẫn giữ nguyên hình thức động từ.

 

 

UNIT 4:  PASSIVE  VOICE

Structure :

            Active:             S   +   V +   Obj.

 

 

       Passive:       S   +    Be  +  Vpp  +( by Obj)

Cụng thức :

  • S + Be (am, is, are, was, were) + V pp ( by Obj.)
  • S + Be (am, is, are, was, were) + Being + Vpp (by Obj).
  • S + have/ has +been + Vpp ( by Obj.)
  • S + had been + Vpp ( by Obj.)
  • S + will/ shall + Be + Vpp.( by Obj.)
  • S + Be( am, is, are) + going to + Be + Vpp.(by Obj).
  • S + will/ shall + have been Vpp.( by Obj.)

  Modal verbs:

v S + can /  may/ must / ought to / should / could.........+ Be + PII.

v S + modal verbs + have been + PII ( dạng  hoàn thành)

 ***Notes: + Ta có thể bỏ: by me, by him, by her, by it, by us, by you, by them, by someone, by people trong

câu bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân hoặc thấy không quan trọng.

                + Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ nơi chốn thì đặt chúng trước “by + tân ngữ bị động”.

                           eg. The police found him in the forest

                                 _He was found in the forest by the police.

                + Nếu câu chủ động có các trạng từ( ngữ) chỉ thời gian thì đặt chúng sau “ by + tân ngữ bị động”

                           eg. They are going to buy a car tomorrow.

                                    A car is going to be bought by them tomorow.

  + Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ ‘with’ thay ‘by’ trước tân ngữ ấy.

                            eg. The bottle is filled with ink./ The bowl is fill with sugar.

  + Nếu động từ chủ động có hai tân ngữ  thì một trong hai tân ngữ có thể dùng làm chủ ngữ trong câu bị động

( nhưng chủ ngữ về người được sử dụng nhiều hơn)

     eg. I am writing her a letter.             She is being written a letter.

                                                              A letter is being written to her

_Các động từ : ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer thường có hai tân ngữ.

     II. Một số dạng bị động khác :

  1. Dạng nhờ bảo : HAVE, GET.

Active: S + HAVE + Obj +V(person) + V

 -> Passive: S + HAVE + Obj(thing) + PII +(by Obj(person)

               eg. I have her cut my hair yesterday.

                    -> I had my hair cut yesterday.

Active: S + GET + Obj(person) + To V + Obj (thing).

  ->Passive: S + GET +Obj (thing) + PII  +by Obj (person).

               eg.  I get him to make some coffee

                    -> I get some coffee made.

                              2. Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear.........

Active: S + Verbs +Obj + bare inf/ V ing.

     -> Passive: S + Be + PII + to inf/ V ing.

               eg. I saw her come in  -

                  >She was seen to come in.

                            3. Động từ chỉ về ý kiến: say, think, know. believe,hope, consider,tell....................

Active: S + V1 + that + Clause( S2 +V2 +Obj2)

   -> Passive: ->It + be+ V1( PII ) +that +Clause(S2+V2+O2).

              -> S2 + be + V1(PII  ) {+ to inf

                                                 {+to have PII .

            Eg 1 . People say that he is a famous doctor

            ->It’s said that he is a famous doctor.

           ->He’s said to be a famous doctor.

           Eg 2: They thought that Marry has gone away.

          ->It was thought that Marry had gone away.

         ->Marry was thought to have gone away.

                            4. Câu mệnh lệnh:

a. Verb + Obj + Adjunc     -> Let + Obj + be + Vpp + Adjunct.

        eg. Close the door, please.  -> Let the door be closed, please.

b. S + let + smb +do + smt.

         eg. He let me go out. _I was let to go out / I was allowed to go out.      

                           5. Bị động của động từ Need, Make

            a. Need: - The floor is dirty. It needs to be swept/ cleaned.

                          or: The floor is dirty. It needs sweeping/ cleaning.

            b. Make: - The story makes me laugh -> I am made to laugh

- They made her work hard -> She was made to work hard.

*Note : NEED TO BE PII  = NEED DOING

  MAKE SMB DO SMT or TO BE MADE TO DO SMT

 

 

UNIT 5:  CONDITIONAL SENTENCES.

Grammar:  Câu điều kiện có hai mệnh đề: MĐ phụ (hay MĐ điều kiện) bắt đầu bằng If, và MĐ chính( nêu lên kết quả).

-Có 3 loại câu ĐK :

1. Real conditional sentences ( Type 1).

a. Future possible ( có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai ).

      If + S + V (simple present) + S + will/ can/ may/ must...+ V inf.

            eg. If I have time, I will visit you.

b. Habitual ( thói quen).

      If + S + V( simple present) + S + V ( simple present).

            eg. Ann usually walks to school if she has enough time.

c. Command ( câu mệnh lệnh, yêu cầu).

      If + S + V (simple present) + command form.

            eg. Please buy me some fruits if you go to market.

 2. Present unreal conditional sentences ( Type 2 ).

      If + S + V (simple past) + S + would/ should/ could/ might + V inf.

     (Trong MĐ phụ nếu có’To be’thì dùng ‘Were’ cho tất cả các ngôi.)

            eg. If today were Saturday , I could go to the beach .

                  If I had time , I would write you a letter.

3. Past unreal conditional sentences ( Type 3).

      If + S + V (past perfect) + S + would/ could/ might + have + PII.

            eg. If I hadnt  lost my way, I would have arrived sooner.

Note:-  Có thể  dùng  đảo ngữ trong câu ĐK loại 2 có Werevà câu ĐK loại 3 để nhấn mạnh

            eg. If I were younger, I would play tennis.

                       - Were I younger,I would play tennis.

                  If he had studied hard, he would have passed his exam.

                       - Had he studied hard, he would have passed his exam.

         - Unless: Trong MĐ điều kiện , ta có thể thay liên từ If bằng Unless( nếu không, trừ phi).   

                         Unless = If........not ..........

             eg. If you dont study hard, you will fail in the exam.

                =Unless you study hard, you will fail in the exam.

  • Khi ta đổi If sang Unless , nếu MĐ If ở thể khẳng định không được đổi sang thể phủ định khi dùng Unless mà phải đổi MĐ chính sang thể ngược lại.

eg. If we had more rain, our crops would grow faster.

    =Unless we had more rain, our crops wouldnt grow faster.

         - Provided ( that) / providing ( that), On condition (that )( với điều kiện là) , As long as, so long as (miễn là, với điều kiện là), Suppose, supposing ( giả sử như ), In case ( trong trường hợp), Even if ( ngay cả khi, dù cho....

dùng để chỉ sự tương phản hay nhấn mạnh), ......... có thể dùng thay cho If trong câu điều kiện.

                 eg. Supposing it rains, what will you do ?

                       Ill accept your invitation provided you go with me.

                       Even if he goes to bed early, he always wakes up late .  

          4. When ( khi):( khi hành động chắc chắn xảy ra hơn).

                  eg.  Ill phone you when I go to bed tonight.                 

          5 . As  if and As though : Cư như thể, như là

             * Chỉ hành động có thể xảy ra ở hiện tại:

                      S + V ( present) + As if/ As though + S + V ( present).

             * Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở hiện tại:

                   S + V (present) As if/ As though + S + V (past).

            eg. He acts as though he were rich.

               The girl dresses as if it were summer even in the winter.

       * Chỉ hành động hay sự kiện không có thật ở quá khứ.

                  S + V (past) + As if/ As though + S + V ( past perfect).

             eg. She looked as if she had seen a ghost.

   6. But for ( nếu không vì, nếu không có)

                   eg. But for the storm, we should have arrived earlier.

   7. Without ( không có ): eg. Without his books, he would know nothing.

    8. Mệnh lệnh cách + and : Do that again and Ill call a policeman.(= If you do..)

           9. Clauses after  Wish, If only: (ao ước, giá mà ). Sau Wish và If only thường dùng một MĐ chỉ một điều ao ước, một điều không thật. Có 3 MĐ sau Wish và If only:

a. Future wish: S + wish + S + would/ could + V (bare inf.)

                          ( If only)

                       eg. I wish I would be an astronaut in the future.

                             If only I would take the trip with you next Sunday.

b. Present wish: S + wish + S + V  past subjunctive=simple past.

                         ( V2 ;be –were).

                          ( If only )

                       eg. I cant swim. I wish I could swim

      Marry isnt here. I wish she were here. =If only Marry were here.

c. Past wish:   S + wish + S  + past perfect/ could have + PII.

                       ( If only)

          eg. She wishes she had had enough money to buy the house.

                     ( She hadnt have enough money to buy the house).

                            If only I had met her yesterday.( I didnt meet her).

 

UNIT 6: NOUN  CLAUSES AND RELATIVE CLAUSES.

 I. Noun clauses: - Là một mệnh đề phụ làm công việc của một danh từ.

- Noun clause: được nối với mệnh đề chính bởi các từ nối: That, who, what, which, where, when, how, whether.

- Khi dùng các từ nối trên, động từ trong MĐ danh ngữ chia ở thể xác định, không chia ở thể nghi vấn.

1. Noun clause làm chủ ngữ trong câu:

     eg. What he said was not true.

2. Noun clause làm tân  ngữ trong câu:

     eg. Ill tell you when he comes.        I didnt believe what he said.

3. Noun clause làm bổ  ngữ trong câu:

     eg. Money is what she needs.

4. Noun clause làm tân  ngữ  cho giới từ.

II. Relative clauses:

- Còn được gọi là Adj clause (MĐ tính ngữ) vì nó là MĐ phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

- MĐQH được nối với MĐ chính bởi các đại từ quan hệ Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ When, Where, Why.

- Vị trí : MĐQH đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

** THE USES:

1.Who: - là một ĐTQH chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.

  eg. This is the man. He is my teacher. This is the man who is my teacher

The man is my brother. He is standing overthere.- The man who is standing overthere is...

2. Whom:  - là một ĐTQH chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

              eg. The woman is my aunt. You saw her yesterday.

                   - The woman whom you saw yesterday is my aunt.

- Whom : có thể được bỏ.  - The woman you saw yesterday is my aunt.

3. Which: là một ĐTQH chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

    eg. The hat is mine. Its on the table.

         - The hat which is on the table is mine.

  eg. This is the book. You gave it to me yesterday.

       - This is the book which you gave me yesterday.

- Which : có thể được bỏ khi nó làm tân ngữ cho động từ sau nó.

   eg. This is the book you gave me yesterday.

4.That: - là ĐTQH chỉ cả người và vật.

            - That có thể dùng thay cho Who, Whom, Which trong MĐQH xác định.

        eg. That is the car that he bought last month.

5.Whose: là một ĐTQH, đứng sau danh từ chỉ người và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose cũng được dùng cho vật ( =of which). Sau Whose luôn là một danh từ.

eg. The woman whose wallet was stolen yesterday is my sister.

6.When: là một trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian.

    - When được dùng thay cho at / on / in + which ; then.

     eg. Ill never forget the day when I met her.

                                                 = on which

          That was the time when she saw the thief.

                                       = at which

7.Where: là một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.

   Where được dùng thay cho at / on / in + which; there.

    eg. That is the house where we are living now.

          Your home town is a place where you were you born.

8. Why: - là một trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau tiền ngữ ‘ THE REASON’.

              - dùng thay cho ‘ FOR THE REASON’.

       eg. Please tell me the reason why you are so sad.

                                                   = for which          

III. Phân loại : có 2 loại relative clauses.

1.Definite clause: (MĐ xác định)

- Là mđ giúp ta nhận ra đặc điểm, tính chất đặc biệt của người hay vật được nói đến.Nếu ta bỏ chúng đi thì câu không đủ nghĩa hoặc không giữ được nghĩa gốc ban đầu.

- Liền ngay trước và sau mđ không có dấu phẩy.

- That có thể thay cho who và which trong mđ loại này.

   eg. -The man is my teacher Hes standing overthere.

            The man who(that) is standing overthere is my teacher.

         - The book is very interesting. I bought it yesterday.

            The book which(that) I bought yesterday is very interesting.

2.Non-defining clause: (MĐ không xác định)

- MĐ này chỉ giải thích thêm danh từ đứng trước nó và có thể bỏ đi mà nghĩa của câu không thay đổi.

- Liền ngay trước và sau mđ có dấu phẩy.

- That không được sử dụng trong câu có mđ  loại này.

   eg. This hat, which my sister gave me on my birthday , is expensive.

IV. Trường hợp động từ của MĐQH có giới từ( chỉ dùng với who và which).

- Ta đặt giới từ trước MĐQH( trước who, which).

-  Ta cũng có thể bỏ whom hoặc which và đặt giới từ ra sau động từ của MĐQH( chỉ áp dụng với MĐ xác định).

- Khi dùng that, ta không được chuyển giới từ lên trước mà vẫn phải để sau động từ.

    eg. The man is Mr. Nam. Hoa is talking to him.

          The man to whom Hoa is talking is Mr. Nam.

           The man Hoa is talking to is Mr. Nam.

           The man that Hoa is talking to is Mr. Nam.

-         Nếu giới từ là thành phần của động từ kép thì ta không chuyển chúng ra trước whom, which.   eg. This is the book which Im looking for.

  • Nếu chủ ngữ của câu là các đại từ bất định thì ta chỉ dùng That là đại từ quan hệ.

           eg. Everything that she said yesterday was not correct.

V. Dạng rút gọn của MĐQH:

1. MĐQH có thể được rút gọn bằng cách dùng hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.

a. Nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động, ta dùng hiện tại phân từ thay cho mđ đó(bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên dạng và thêm -ing.)

      eg. The girl sitting next to you is my sister.

            Do you know the man breaking the window last night?

b. Nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động ta dùng quá khứ phân từ thay cho mđ đó( bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng Vpp).

     eg. The books written by To Hoai are interesting.

2. MĐQH có thể được rút gọn bằng cách dùng‘TO- INF, or INF.PHRASE( for+O+to inf.)

    eg.- English is an important language which we have to master.

           English is an important language to master.

         - Here is a form that you must fill in.

           Here is a form for you to fill in.

  • (Khi một MĐ tính ngữ mà trước nó là một MĐ thì đó là MĐ không xác định.)

 

UNIT 7: ALTHOUGH/ INSPITE OF; BECAUSE/ BEACAUSE OF

I. Mệnh đề trạng từ chỉ sự tương phản:

Although/ even though/ though + clause

 = despite/ inspite of + N

= despite/ inspite of the fact that + clause.

Vd: Although/ even though/ though he had enough money, he refused to buy a new car.

-> Despite/ inspite of having enough money, he refused to buy a new car.

-> Despite/ inspite of the fact that he had enough money, he refused to buy a new car.

II. . Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân

Because + clause = because of + N

Vd: He didnt go to school because he was ill.

è He didnt go to school because of his illness.

 

UNIT 8. PREPOSITIONS AND ARTICLES

I.  PREPOSITIONS

- Giới từ là từ dùng để chỉ mối quan hệ giữa danh từ hoặc đại từ với một từ khác trong câu.

- Giới từ luôn đi trước một danh từ hoặc đại từ và các danh từ hoặc đại từ đó gọi là tân ngữ của giới từ.

- Đại từ nằm sau giới từ luôn phải ở hình thức tân ngữ: him, her......

- Động từ đứng sau giới từ luôn ở hình thức Danh động từ( Ving)

A. Prepositions used for Time and for Places.

1. AT:

a. For time:

- at 4 o’clock, at 5 pm

- at last/ first

- at night/ noon/ midnight

- at the moment

- at Christmas, at Easter

- at present

- at once

- at the age of

- at sunset/ sunrise

- at weekends

- at the same time

b. For places:

- at home/ school/ work                   - at the theatre                                              - at the seaside

- at the corner of the street             - at the grocer’

- at the doctor’s                                 - at the shop

- at the top                                          - at the bottom                                 - at the foot of the page

- at the biginning of/ at the end of: vào lúc đầu/ cuối                                       

- ( To arrive) at the airport/ rainway station.

2. IN:

a. For time:

- In được dùng trước năm, tháng, mùa, buổi ( trừ at night, at noon).

     eg. in 1990, in August, in Spring, in the morning.

- In time: đúng giờ.

b. For places:

- In: ở trong    in the living room/ in the box.

- In được dùng trước các thành phố, đất nước, miền, phương hướng: in London, in Hanoi, in France, in the east .

- in the street/ sky                             - in my opinion                                 - in good/ bad weather

- in the newspaper                           - in the middle of                              - in English/ German

- in the rain/ sun                               - in the dark                                      - in + time( in 2 days)

- in the water/ river/ sea                 - in a line/ queue                              - in a picture/ mirror/ photo

- in bed/ hospital/ prison                - in the end:( cuối cùng)                 - in love with                       

3. ON.

a. For time:

- On được dùng trước thứ ( ngày trong tuần)   eg. on Sunday

- On được dùng trước ngày tháng   eg. on August 12th

- On time : đúng giờ( chính xác)

- On Christmas day

- On holiday/ on a trip/ on a tour

- On the occasion of: nhân dịp

b. For places:

- On : ở trên     eg. on the table                                           - on the phone

- On horseback:  trên lưng ngựa                                         - on a diet

- On foot : bằng chân( đi bộ)                                                          - on fire

- On TV / on radio                                                                - on the left/ right

- On the beach                                                                                  - on the 1st floor

4. BY.

- By được dùng trong câu bị động nghĩa là ‘bởi’.

- By được dùng để chỉ phương tiện đi lại( by bike, by car.....)

- By the time : trước khi

- By chance : tình cờ

- Learn by heart: học thuộc lòng

5. TO:

- TO thường được dùng sau động từ  GO( go to the cinema..... nhưng GO HOME).

- TO thường được dùng để chỉ sự di chuyển : My father takes me to the cinema.

                                                                        Marry invited me to her birthday party.

6. INTO:

- INTO có nghĩa là vào trong, được dùng sau các động từ : GO, PUT, GET, FALL( rơi ngã), JUMP( nhảy),

COME ......

    eg. go into the room, get into the train, put the pen into the bag, fall into the river, jump into the river and swim, come into the house.....

- INTO còn được dùng để chỉ sự thay đổi của điều kiện hoặc kết quả:

  The rain changed into snow.

7. OUT OF: ra khỏi.

   eg. He came out of the house.   / He is looking out of the window.

8. WITH:

- With: có nghĩa là có, mang, cùng: eg. A girl with blue eyes./ a coat with two pockets.

- With  được dùng để chỉ một công cụ, phương tiện.

                       Hes writing with a pen

- With  được dùng để chỉ sự liên hệ hoặc đồng hành, có nghĩa ‘ cùng với’

                       Im living with my parents.

- With còn có nghĩa là ‘ với’  Do you agree  with me?

9. UNDER:

- Under: có nghĩa là ở dưới, để chỉ vị trí phía dưới một vật.

                  eg. The cat is under the table.

- Under còn có nghĩa là ít hơn, thấp hơn.

              -  Children under fourteen years of age shouldnt see such a film. 

B. Prepositions following Adjectives:

1. OF:

- ashamed of: xấu hổ về

- hopeful of: hy vọng

- afraid of: sợ, e ngại

- independent of: độc lập

- ahead of: trước

- proud of: tự hào

- aware of: nhận thức

- jealous of: ghen tỵ với

- capable of: có khả năng

- guilty of: phạm tội( về), có tội

- confident of :tin tưởng

- sick of: chán nản về

- doubtful of: nghi ngờ

- joyful of: vui mừng về

- fond of: thích

- quick of: nhanh chóng về

- full of: đầy

 

2. TO:

- acceptable to: có thể chấp nhận

- likely to: có thể

- accustomed to: quen với

- lucky to: may mắn

- agreeable to: có thể đồng ý

- next to: kế bên

- addicted to: đam mê

- open to: mở

- delightful to smb: thú vị đối với ai

- pleasant to: hài lòng

- familiar to smb: quen thuộc đối với ai

- preferable to: đáng thích hơn

- clear to: rõ ràng

- profitable to: có lợi

- contrary to: trái lại, đối lập

- rude to: thô lỗ, cộc cằn

- equal to: tương đương với, bằng

- similar to: giống, tương tự

- favourable to: tán thành, ủng hộ

- useful to smb: có ích cho ai

- grateful to smb: biết ơn ai

- necessary to smt/ smb:cần thiết cho ai/cái gì

- harmful to smb/ for smt:có hại cho ai/ cái gì

- available to smb/ for smt: sẵn cho ai/cái gì

- important to: quan trọng

- responsible to smb: có trách nhiệm với ai

3. FOR:  

- difficult for: khó

- sorry for: xin lỗi

- late for: trễ

- qualified for: có phẩm chất

- dangerous for: nguy hiểm

- helpful/ useful for: có lợi/ có ích

- famous for: nổi tiếng

- good for: tốt cho

- greedy for: tham lam

- grateful for smt: biết ơn về việc

- necessary for: cần thiết

- convenient for: thuận lợi cho

- perfect for: hoàn hảo

- ready for smt: sẵn sàng cho việc gì

- suitable for: thích hợp

- responsible for smt: chịu trách nhiệm về việc gì

4. AT:

- good at: giỏi (về....)

- excellent at: xuất sắc về

- bad at: dở( về.....)

- present at: hiện diện

- clever at: khéo léo, thông minh về

- surprised at: ngạc nhiên

- skillful at: khéo léo, có kỹ năng về

- angry at smt: giận về điều gì

- quick at: nhanh

- clumsy at: vụng về

- amazed at: ngạc nhiên

- annoy at smt: khó chịu về điều gì

- amused at: vui về

 

5. WITH:

- delighted with: vui mừng với

- busy with: bận

- aquainted with: làm quen( với ai...)

- familiar with: quen thuộc

- crowded with: đông đúc

- furious with: phẫn nộ

- angry with: giận dữ

- pleased with: hài lònh

- friendly with: thân mật

- popular with: phổ biến

- bored with: chán

- satisfied with: thỏa mãn với

- fed up with: chán

- contrasted with: tương phản với

6. ABOUT:

- confused about: bối rối (về...)

- serious about: nghiêm túc

- excited about: hào hứng

- upset about: thất vọng

- happy about: vui, hạnh phúc

- worried about: lo lắng

- sad about: buồn

- anxious about: lo lắng

- disappointed about smt: thất vọng về cái gì

7. IN:

- interested in: thích, quan tâm về....

- successful in: thành công về....

- rich in: giàu về......

- confident in smb: tin cậy vào ai

8. FROM:

- isolated from: bị cô lập

- far from: xa

- absent from: vắng mặt ( khỏi......)

- safe from: an toàn

- different from: khác

- divorced from: ly dị, làm xa rời

9. ON: - keen on: hăng hái về.....

10. Notes:    - be tired of: chán      eg. Im tired of doing the same work every day.

- be tired from: mệt vì.....  eg. Im tired from walking for a long time.

- be grateful to smb for smt: biết ơn ai về vấn đề gì  eg. Im grateful to you for your help.

- be responsible to smb for smt: chịu trách nhiệm với ai về việc gì.

                   eg. You have to be responsible to me for your actions.

- good/ bad for: tốt/ xấu cho......, good/ bad at: giỏi/ dở về........

                  eg. Milk is good for your health. / She is bad at mathematics.

C. Prepositions following verbs/ two-word verbs.

- apologize sb for st: xin lỗi ai về việc gì

- approve of st to sb: đồng ý về việc gì với ai

- admire sb of st: khâm phục ai về việc gì

- participate in: tham gia

- belong to sb: thuộc về ai

- succeed in: thành công về

- accuse sb of st: tố cáo ai về việc gì

- prevent sb from: ngăn ai khỏi .....

- blame sb for st: đổ lỗi cho ai về việc gì

- provide with: cung cấp

- differ from: khác với

- agree with: đồng ý với

- introduce to sb:giới thiệu với ai

- beg for st: xin, van nài cho

- give up: từ bỏ

- borrow st from sb: mượn cái gì của ai

- look at: nhìn vào

- depend on/ rely on: dựa vào, phụ thuộc vào

- look after: trông nom, chăm sóc

- die of( a disease): chết vì....

- look for: tìm kiếm

- join in: tham gia vào

- look up: tra từ.( trong từ điển)

- escape from: thoát khỏi

- look forward to: mong đợi

- insist on: khăng khăng

- put on: mang vào, mặc vào

- change into, turn into: hóa ra

- put off: hoãn lại

-wait for sb: chờ ai

- stand for: tượng trưng

- arrive at( station, bus stop, airport.....) đến

- call off: hủy bỏ, hoãn

   các địa điểm nhỏ

- object to sb/ Ving: phản đối ai/ việc gì

- arrive in( London, Paris, England.....) đến

- infer from: suy ra từ

   thành phố hay đất nước....

- congratulate sb on st: chúc mừng ai về việc gì.

 

 

II. ARTICLES  MẠO TỪ

A, An, The:  Mạo  từ a (an) và the

1- A VÀ AN

AN - được dùng:

- Trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o

- Hai bán nguyên âm u, y

- Các danh từ bắt đầu bằng h câm.

  ví dụ:  u : an uncle.

 h : an hour

- Hoặc  trước các danh từ viết tắt được đọc như 1 nguyên âm.

  Ví dụ: an  L- plate, an SOS, an MP

A : được dùng:

- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant).

- dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni : a university, a uniform, a universal, a union.

- trước 1 danh từ số ít đếm được, trước 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí

hoặc được nhắc đến lần đầu trong câu.

- được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

            Ví dụ :  a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of.

- dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn.

             Ví dụ: a hundred, a thousand.

- trước half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn.

              Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos.

Chú ý: 1/2 kg = half a kilo ( không có a trước half).

- dùng trước half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép.

                   Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần.

- dùng trước các tỷ số như 1/3, 1 /4, 1/5,  = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth .

- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ.

                   Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day.

- Dùng trong các thành ngữ trước các danh từ số ít đếm được, dùng trong câu cảm thán.

                  Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!

  Nhưng: such long queues! What pretty girls.

- a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):

                Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith.

a Mr Smith nghĩa là ‘ người đàn ông được gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là người lạ đối với người nói. Còn

nếu không có a tức là người nói biết ông Smith.

2- The

- Được sử dụng khi danh từ được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ 2 trong câu.

- The + noun + preposition + noun.

                        Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of  America.

- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

                         Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him.

- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt.

                        Ví dụ: She is in the garden.

- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.

                        Ví dụ : The first week; the only way.

- The + dt số ít tượng trưng cho một nhóm thú  vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ sang số nhiều.

                       Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes.

  Nhưng đối với danh từ man (chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứng trước.

                        Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse.

- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm người nhất định.

                       Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult.

- The + adj đại diện cho 1 lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưng được coi là 1 danh từ số nhiều và động từ

 sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

                      Ví dụ: the old = người già nói chung; The disabled = những người tàn tật;

                                  The unemployed = những người thất nghiệp.

- Dùng trước tên các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử.

                      Ví dụ: The Shahara. The Netherlands. The Atlantic.

- The + East / West/ South/ North + noun.

                       Ví dụ: the East/ West end.

                                  The North / South Pole.

  Nhưng không được dùng the trước các từ chỉ phương hướng này, nếu nó đi kèm với tên của một khu vực địa lý.

                          Ví dụ: South Africal, North Americal, West Germany.

- The + tên các đồ hợp xướng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông.

                           Ví dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles.

- The + tên các tờ báo lớn/ các con tầu biển/ khinh khí cầu.

                            Ví dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain.

- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà ...

                            Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith.

- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể được sử dụng để phân biệt người này với người khác cùng tên.

                        Ví dụ: We have two Mr Smiths. Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter.

- Không dùng the trước 1 số danh từ như Home, church, bed, court, hospital, prison, school, college, university khi nó

đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động (chỉ đi tới đó làm mục đích chính).

                           Ví dụ: He is at home. I arrived home before dark. I sent him home.

          | to bed ( để ngủ)

             to church (để cầu nguyện)

             to court (để kiện tụng)

    We go           to hospital (chữa bệnh)

                         to prison (đi tù)

                         to school / college/ university (để học)

  Tương tự

                         in bed

                         at church

   We can be       in court

                           in hospital

                           at school/ college/ university

 

  We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university.

 

                     leave school

  We can       leave hospital

        be released from prison.

  Với mục đích khác thì phải dùng the.

                Ví dụ: I went to the church to see the stained glass.

                          He goes to the prison sometimes to give lectures.

                          Student go to the university for a class party.

  • Sea

Go to sea (thủy thủ đi biển)

to be at the sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển)

Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside : đi tắm biển, nghỉ mát.

We can live by / near the sea.

  • Work and office.

Work (nơi làm việc) được sử dụng không có the ở trước.

             Go to work.

nhưng office lại phải có the.

              Go to the office.

             Ví dụ:  He is at / in the office.

Nếu to be in office (không có the) nghĩa là đang giữ chức.

To be out of office - thôi giữ chức.

  • Town

The có thể bỏ đi khi nói về thị trấn của người nói hoặc của chủ thể.

           Ví dụ: We go to town  sometimes to buy clothes.

                     We were in town last Monday.

Go to town / to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng.

Bảng dùng the và không dùng the trong một số trường hợp đặc biệt.

Dùng the

Không dùng the

  • Trước các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ ở số nhiều.

Ví dụ:

The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gulf, the Great Lakes.

  • Trước tên các dãy núi.

Ví dụ: The Rockey Moutains

 

  • Trước tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới hoặc vũ trụ.

 Ví dụ: The earth, the moon, the Great Wall

 

 

 Trước School/college/university + of + noun

Ví dụ:

 The University of Florida.

 The college of Arts and Sciences.

 

  • Trước các số thứ tự + noun.

      Ví dụ: The first world war.

       The third chapter.

     

  • Trước các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên các khu vực đó phải được tính từ hoá.

    Ví dụ:

            The Korean war.

  • Trước tên các nước có từ 2 từ trở lên. Ngoại trừ Great Britain.

     Ví dụ:

     The United States, the United Kingdom, the Central Africal Republic.

 

  • Trước tên các nước được coi là 1 quần đảo.

       Ví dụ: The Philipin.

 

  • Trước các tài liệu hoặc sự kiện mang tính lịch sử.

      Ví dụ: The constitution, the Magna Carta.

 

  • Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số.

       Ví dụ:

       The Indians, the Aztecs.

  • Nên dùng trước tên các nhạc cụ.

      Ví dụ: To play the piano.

 

      Trước tên các môn học cụ thể.

      Ví dụ: The applied Math.

                The theoretical Physics.

 

  • Trước tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít).

Ví dụ:

Lake Geneva, Lake Erie

 

 

  • Trước tên 1 ngọn núi

 Ví dụ: Mount  Mckinley

 

  • Trước tên các hành tinh hoặc các chùm sao 

 

 Ví dụ: Venus, Mars, Earth, Orion

 

 

  • Trước tên các trường này khi trước nó là 1 tên riêng.

 Ví dụ:

 Coopers Art school, Stetson University.

 

 

  • Trước các danh từ mà sau nó là 1 số đếm.

        Ví dụ: World war one

                    chapter three

                                    

  • Không nên dùng trước tên các cuộc chiến tranh khu vực nếu tên khu vực để nguyên.

 

 

  • Trước tên các nước có 1 từ như : Sweden, Venezuela và các nước được đứng trước bởi new hoặc tính từ chỉ phương hướng.

   Ví dụ: New Zealand, South Africa.

 

 

  • Trước tên các lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành phố, quận, huyện.

      Ví dụ: Europe, California.

  • Trước tên bất cứ môn thể thao nào.

       Ví dụ: Base ball, basket ball.

      

  • Trước tên các danh từ mang tính trừu tượng trừ những trường hợp đặc biệt.

      Ví dụ: Freedom, happiness.

  • Trước tên các môn học chung.

       Ví dụ:       Mathematics, Sociology

 

  • Trước tên các ngày lễ, tết.

      Ví dụ: Christmas, thanksgiving.

.   Trước tên các  bữa  ăn :

      breakfast, lunch , dinner ...

 

  

UNIT 9: CONJUNCTIONS

1. so: có nghĩa là ‘vì vậy’, liên từ này đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu hiện vế thứ hai là kết quả tác động của vế câu thứ nhất. Công thức dùng như sau:

Clause 1, so + clause 2

Vd: Tim was too angry, so he left without saying anything.

But: có nghĩa là’nhưng’ liên từ nay đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu thị ý nghĩa trái ngược với

ý nghĩa của vế câu thứ nhất. Công thức dùng như sau:

Clause 1, but + clause 2

Vd: I tried my best to pass the exam, but I still failed.

3. However: có nghĩa là’Tuy nhiên’ liên từ này đứng ở đầu một câu, biểu thị ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa

của trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức. Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy. Công thức dùng như sau:

Sentence 1. However, sentence 2.

Clause 1; however, clause 2.

 

Vd: -Studying English is not easy. However, it is benificial

      - Studying English is not easy; however, it is benificial

4. Therefore: có nghĩa là’vì vậy’ liên từ này đứng ở đầu một câu, mang ý nghĩa chỉ kết quả của hành động trong câu trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức. Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy. Công thức

dùng như sau:

Sentence 1. Therefore, sentence 2.

Clause 1; therefore, clause 2.

Vd: -He didnt study hard. Therefore, he failed the exam.

       -He didnt study hard; therefore, he failed the exam.

5. Sự khác nhau giữa but và however; giữa so therefore

*buthowever chỉ sự đối lập . Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một câu phức.

*sotherefore chỉ kết quả .Tuy nhiên so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một câu phức.

 

UNIT 10+ 11:  MODAL VERBS- ACTIVE AND PASSIVE

 ACTIVE   

       
       

 

 

                Will

                 Would

                 may/might

                 must                                  

                 Need

                 Can

  S+          Could                        + V + O

                Should                 

                Be able to

                Ought to

                Had better

                Have to

 

-> Passive Voice:

 

 

 

 

                Will

                Would

               may/might

               must                                 

               Need

               Can

  S+        Could                              + BE  + PII

              Should                 

               Be able to

              Ought to

              Had better

              Have to

 

 

UNIT 12: TRANSITIVE AND INTRANSITIVE VERBS

1. Intransitive verbs: (nội động từ)

Là những động từ đứng sau chủ thể gây ra hành động và không có tân ngữ đi kèm.vd: sleep, die, swim...Công thức:

S + V

              Vd: The sun rise in the east.

2. Transitive verbs: (ngoại động từ)

Là những động từ đòi hỏi có tân ngữ đi kèm( có thể có một hoặc nhiều tân ngữ).Vd: get, take, see, advise.... Công thức:

S + V+ O

              Vd: Yesterday I wrote a letter to Mary.

 

 

UNIT 13: COMPARISON OF ADJECTIVES AND ADVERBS.

 I. Adjectives and Adverbs.

1. Adjectives:

* Positions: - Adj. + N .   beautiful hat.

                   - be/ seem/ appear/ feel/ taste/ look/ keep.... + Adj.   He seems tired now.

                   - be/ seem/ look/ taste...+ too + Adj.    He is too young to drive a motorbike.

                   - be + Adj + enough .       She is tall enough to play volleyball.

                   - be/ seem/ look/ taste/ smell/ ... + so + Adj. + that.

                          The story is so interesting that I can’t put it down.

                   - How + Adj. + S + V.    How beautiful the girl is.

Notes: Trật tự từ của tính từ:

- Tính từ chỉ cảm nghĩ đứng trước tính từ miêu tả: an interesting young man.

- Đôi khi chúng ta dùng hai hay nhiều tính từ miêu tả trong một câu, thì trật tự của chúng được sắp xếp như sau:

  Số lượng + Chất lượng + Kích thước + Tuổi tác + Màu sắc + Xuất xứ( quốc gia)+ Chất liệu + NOUN.

                    eg. a beautiful old French picture.

- Tính từ chỉ kích thước và chiều dài( big, tall, long...) thường đi trước tính từ chỉ hình dáng và chiều rộng( round, fat, wide...).  eg. a long narrow street.

- Khi có hai hoặc hơn hai tính từ chỉ màu sắc,ta dùng liên từ ‘and’.

                            eg.a red, white and green flag.

2. Adverbs: là những từ dùng để diễn tả tính cách, đặc tính, mức độ, trạng thái... và được dùng để bổ nghĩa

 cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu.

* Positions:  - V(trợ động từ) + Adv. + V (thường).  I have recently finished my homework.

                    - be/ feel/ look/  ....+ Adv + Adj.    I feel completely interested in this book.

                    - V (thường) + too + Adv.        He studied too lazily to pass his exam.

                    - V (thường) + so + Adv. + that.  Jack drove so fast that he caused an accident.

                    - S + V ( + O) + Adv.    He drives carefully.

                    - V (thường) + Adv. + enough.    He worked hard enough to succeed.

                    - Adv. cũng có thể đứng một mình ở đầu câu( hoặc giữa câu giữa hai dấu “,”)

                         Suddenly, he heard a strange voice.

II. Degrees of comparison of Adj. and Adv.

1. Equal dgree:  S + V + as + Adj/ Adv + as + N/ Pronoun.

                  eg.   He is as tall as his father. / Mai is as beautiful as her mother.

- Có thể thay ‘as’ bằng ‘so’ trong câu phủ định. S + Be not + as/so +Adj + as N/ Pronoun.

                                                                         S + do/ does not +as/so + Adv+............

                  eg. Your pen is not so expensive as mine.

- Có thể diễn đạt ý bằng nhau, như nhau:

                      S + V + the same + (noun) + as +noun(pronoun).

               eg. My house is as high as his = My house is the same height as his.

                    Marry is as old as Tony = Marry and Tony are the same age.

2. Comparative degree:

a. Short Adjectives/ Adverbs:  S + V + short Adj/Adv + er + than + Noun/ Pronoun.

            eg. Today is hotter than yesterday./ He runs faster than I do.

-Tính từ 1 âm tiết tận cùng là phụ âm đơn ( trừ w, x, z) đứng trước một nguyên âm đơn thì gấp đôi phụ âm

cuối + er.   big-bigger

- Tính từ 2 âm tiết có tận cùng là : y, le, er, ow, et + er.  quieter, cleverer, narrower....

- Tính từ 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng một phụ âm +y, đổi ‘y’ thành ‘i’ + er. happier.

- So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách cộng thêm ‘much’ hoặc ‘far’.

    S + V + far/ much + sh.Adj/ Adv + er + than + noun/ pronoun.

              eg. Today is much hotter than yesterday.

b. Long Adjectives/ Adverbs: S + V + more long Adj/ Adv + than + Noun/Pronoun.

             eg. This chair is more comfortable than the other.

                   He speaks English more fluently than I do.

-Nhấn mạnh : S + V + far/ much + more + long Adj/ Adv + than + noun/ pronoun.

              eg.   Hoas watch is much/ far more expensive than mine.

                      He reads much more rapidly than his brother.

-So sánh kém hơn: S + V + less Adj/ Adv than noun/ pronoun.

            eg. My TV is less beautiful than yours.

                   He drives less carefully than I think.

3.Superlative degree:

                                 S + V + the +  sh.Adj/Adv + est    +   in( danh từ đếm được số ít)

                                            + the most + long Adj/ Adv + of( danh từ đếm được số nhiều)

                                                   + least + Adj/ Adv

       eg. He is the tallest in my class.

             Nga is the most inteligent of all the students.

             Those shoes are the least expensive of all.

Note: - good/ well                            better                          the best

          - bad/ badly                             worse                          the worst

          - many/ much                          more                           the most

          - little                                       less                             the least

          - far                                          farther                                    the farthest(về khoảng cách)

                                                            further                                   the furthest( về thời gian)

          - near                                       nearer                                    the nearest(về khoảng cách)

                                                                                                the next( về thứ tự)

          - late                                         later                            the latest( về thời gian)

                                                                                                the last( về thứ tự)

            - old                                        older                           the oldest( về tuổi tác)

                                                            elder                           the eldest( về cấp bậc hơn là tuổi tác)

4. So sánh kép( double comparatives):

a. Càng ngày ....... càng, mỗi lúc một...... hơn.

* Với tính từ ngắn: Adj + ER and Adj + er.    The weather gets warmer and warmer

* Với tính từ dài:    more and more + Adj.      She becomes more and more beautiful.

b. Càng ngày càng ít...., càng ngày càng kém....: less and less + Adj.

                       eg. He is less and less hard-working.

c. Càng .... thì càng.......

* Với tính từ ngắn: The adj. + er......., the adj. + er.  

          eg. The darker it gets, the colder it is.

* Với tính từ dài: The more adj......., the more adj.........

         eg. The more beautiful she is, the more miserable her husband is.

* Với động từ: the more...., the more......   The more you learn, the more you forget.

Note: Nhiều khi hai vế không cùng một loại tính từ dài hay ngắn nhưng có thể sử dụng lẫn lộn với nhau.( hoặc vế trước tính từ, vế sau động từ hoặc ngược lại...)    

        eg. The more she smiles, the more graceful she is.

d. Càng ít........, thì càng ít........ Càng kém....., ....thì càng kém......

* Với tính từ:   The less + adj........, the less + adj. .......

                    eg. The less difficult the lessons are, the less hard-working the students.

* Với động từ : the less....., the less.....

                        The less I live with him, the less I like him.

5. Những cách nói khác có tính cách so sánh.

a. Other .... than........: khác.   I want to read other novels than these.

b. Rather  than: hơn là.           We want to be poor rather than rich.

c. Had better: nên                   Youd better stay at home than go fishing.

d. Had rather hoặc Would rather: thích.. ..hơn .Wed rather watch a film than read a book.

6. Danh từ cũng có thể được dùng trong so sánh:

                 S + V + as + many/ much/ little/ few + noun +as + noun/ pronoun.

 hoặc         S + V + more/ fewer/ less + noun + than + noun/ pronoun.

                eg. He earns as much money as his brother.

                      I have more books than she does.

 

 

UNIT 14+15: PHRASAL VERBS

Mệnh đề động từ , là những động từ đi kèm với một hoặc hai từ( một trạng từ hoặc một giới từ). Với mỗi trạng từ đi kèm thì mệnh đề động từ sẽ mang một ý nghĩa khác nhau.

Vd: -Look! There is a cat!

                      -My mother looks after carefully.

 Có bốn loại cụm động từ khác nhau:

1. Loại 1:

Động từ đi với một tân ngữ trực tiếp- đây là ngoại động từ . Nếu tân ngữ trực tiếp là một danh từ, nó có thể

 đứng trước hoặc đứng sau trạng từ. Tuy nhiên, nếu tân ngữ trực tiếp là một đại từ thì nó phải đứng trước đại từ. Công thức:

V + Adverb +O

Vd:look up, bring (sb) up, let(sb) down, make up, put off, put on, take off, take away, try on, turn down, work out, turn on, turn off......

2. Loại 2: Động từ đi với một giới từ và một bổ ngữ trực tiếp- đây là ngoại động từ. Đối với những cụm động

từ này không được tách  rời  hai phần của cụm động từ. Công thức:

V +preposition +O

                                                      V d.  She looks after h er children  properly

 3. Loại 3: động từ  không đi với bổ ngữ trực tiếp- đây là nội động từ. Ta không được tách rời hai phần của cụm động từ. Công thức:

V + Adverb

Vd: break down , break up, get away, get by, go down, hold on, pass away, pass out, set off/ set out, stand out, take off....

4. Loaị 4: động từ bao gồm cả trạng từ và giới từ. Chúng luôn cần một bổ ngữ trực tiếp. Ta không được tách

rời các phần của cụm động từ này. . Công thức:

V + Adverb + preposition +O

Vd:catch up with, come up against, come up with, face up to, fall in with, get along/on with, get out of, look up to, make up for, put up with, run out of, stand up for, stand up to...

SOME  COMMON PHRASAL VERBS 

Verb

Preposition

Synonym ( Ngh ĩa)

call 

back

return a telephone call                                                     Gọi lại ( điện thoại)

call 

off

cancel                                                                               Hủy bỏ

call

on

ask to speak in class                                                         Gọi phỏt biểu ý kiến

call

up

make a telephone call                                                       Gọi điện thoại

do

over

do again                                                                            Làm lại

figure 

out

find the solution to a problem                                          Tỡm giải phỏp

fill

in

complete a sentence by writing in a blank                       Điền vào

fill

up

fill completely with gas, water, coffee, etc.                      Đổ đầy, làm đầy

fnd

out

discover information                                                        Tỡm ra, phỏt hiện ra

get 

in

enter a car, a taxi                                                             Lờn xe, tax i...

get

off

leave a bus, an airplane, a train, a subway, a bicycle Xuống xe buýt, mỏy bay ...

get 

on

enter a bus, an airplane, a train, a subway, a bicycle     Lờn xe

get

over

recover from an illness                                                    Bỡnh phục, khỏi ốm

give

back

return something to someone                                          Trả lại

give

up

quit doing something or quit trying                                 Từ bỏ, bỏ

go

off

explode                                                                             Phỏt nổ

hand 

in

give homework, tests, papers, etc., to a teacher            Nộp bài kiểm tra, bài thi...

hand 

out

give something to this person, then that person, then another person,. Phõn phỏt

hang

up

  1. 1.      hang on a hanger or a hook;                               Treo
  2. 2.      end a telephone call                                             Kết thúc cuộc gọi đt

keep 

on

continue                                                                           Tiếp tục

leave

out

omit                                                                                  Bỏ sút, bỏ qua

look

up

look for information in a reference book                         Tra cứu( từ,kiến thức...)

make 

up

invent                                                                                Phỏt minh ...

pay

ack

return money to someone                                                 Trả lai tiền cho ai

pick

up

Lift                                                                                    Đón

put 

off

Postpone                                                                          Hoón lại

put

on

put clothes on one's body                                                 Mặc quần ỏo

put 

out

extinguish (stop) a fire, a cigarette, a cigar                   Dập tắt ( Lửa, thuốc lỏ ..)

run

into

meet by chance                                                                Tỡnh cờ gặp

shut

off

stop a machine or light, turn off                                      Đóng ,tắt

start

over

start again                                                                        Khởi động lại

take

off

remove clothes from one's body                                       Thỏo, cởi  quần ỏo...

tear 

up

tear into small pieces                                                        Xộ ra từng mảnh nhỏ

throw

away/out

put in the trash                                                                  Vứt bỏ

try

on

put on clothing to see if it fits                                           Thử ( quần ỏo )

turn 

down

decrease the volume                                                         Vặn nhỏ õm thanh

turn 

off

stop a machine or a light, shut off                                    Tắt ( đèn, máy móc ...)

turn

on

begin a machine or a light                                                Bật đèn, máy móc...

turn

up

increase the volume                                                           Vặn to õm thanh

 

 

 

UNIT 16: ADVERBIAL CLAUSE OF TIME

* Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đóng vai trò tương đương với trạng ngữ của câu. Mệnh đề này không thể đứng một mình mà phải luôn đi kèm với mệnh đề chính.

*Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu với các từ sau:

1. When (khi)

          - When I was watching TV, it began to rain.

2. While ( trong khi)

           - While Tommy was having a bath, the telephone rang.

3. As ( khi)

            - As I was watching TV, it began to rain.

4. As soon as ( ngay khi)

            - As soon as I finish reading this book, I will return it  to you.

5. Until ( cho đến khi)

              - Please  wait for me until I come back.

6. Before ( trước  khi)

               - You must remember to turn all lights off before you go out.

7. After ( sau khi )

              - After my parents have dinner, they often watch TV till late at night.

8. Since ( từ khi)

- Since I move here, I have never met my next-door neiboor

9. As long as: (lâu chừng nào)

- You can stay here as long as you want to.

NOTE:

* Người ta không dùng thì tương lai trong mệnh đề chỉ thời gian.Khi mệnh đề chính có động từ ở thì tương lai thì trong mệnh phụ chỉ thời gian, người ta sẽ dùng:

- Thì HTHT thay vì dùng thì TLHT.

- Thì HTĐ thay vì dùng thì TLĐ

* Sau As và While ta hay dùng động từ thì tiếp diễn.

 

UNIT 17  ( GERUNDS  &  INFINITIVES )

A. Danh động từ  : (Gerund)

Danh động từ có cấu trúc giống như phân từ hiện tại: talking, learning, cutting, lying…

1/ dựng làm S : (subject)

- Swimming is good for our health.

- Being friendly will bring you friends.

2/ dựng làm  O : (object of a verb)

- These boys like swimming.

- My brother practises speaking English every day.

3/ dựng làm bổ ngữ cho chủ ngữ S : (subject complement)

- My hobby is swimming.

- Seeing is believing.

4/ dựng làm tõn ngữ  O cho giới từ  : (object of a preposition)

- He is fond of swimming.

- She is interested in learning English.

5/ dùng trong câu cấm đoán(short prohibition) hoặc thành lập danh từ kộp (compound noun)

- No smoking.

- No talking, please.

- a swimming pool.

- a dining room.

- a washing machine.

6/ dựng sau tớnh từ sở hữa :

- Please forgive my coming late.

- His driving carelessly often causes accidents.

7/ dùng đứng sau một số đọng từ và một số cụm từ cố định  : admit, advise, avoid, consider, delay,

deny, dislike, enjoy, finish, hate, keep, like, mind, practise, postpone, quit, risk, suggest, can’t help, can’t

 bear, can’t stand, be worth, be busy, it’s no use, there’s no…

- We enjoy listening to music.

- I can’t help laughing when she makes jokes.

B. động từ nguyên mẫu : (Infinitive)

Động từ nguyên mẫu thường có giới từ  to đứng trước  (to do, to learn, to help, to advise…) và được dùng trong những trường hợp sau

1/ dựng làm, tõn ngữ  ,bổ ngữ  (complement) trong cõu :

- To conceal the truth from her was foolish.

- He wanted to become a spaceman.

- What he asked for is to be left alone.

2/ làm tớnh từ bổ nghĩa cho danh từ :

- He was the first man to leave the room.

- English is an important language to master.

3/ Làm trạng từ miờu tả cỏc nội dụng sau  :

* mục đích của hành động .

- He went to the station to meet her.

- He bought a dictionary to study English.

* kết quả,hậu quả. (sau TOO +Adj / Adv)

- She is too tired to go for a walk.

- The box was too heavy for her to carry.

* hậu quả. (sau Adj / Adv + ENOUGH)

- I’m strong enough to carry that heavy box.

- He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi.

4/ đứng sau một số động từ khác  : afford, agree, arrange, decide, demand, expect, fail, hope,

 intend, learn, manage, need, offer, plan, pretend, promise,refuse, threaten, want, wish, would like…

- They promised to come back soon.

- He can’t afford to take a taxi.

đứng sau một số động từ có tân ngữ O (verb + obj + to inf) nhử : advise, allow, ask, beg, encourage,

expect, forbid, force, help, invite, order, permit, persuade, prefer, remind, teach, tell, want, warn…

- They don’t allow us to smoke in the office.

- I taught myself to  play the guitar.

+ chỳ ý  :

(*) Remember + gerund :.

- I remember posting the letter.

Remember + to infinitive :.

- I remember to post the letter.

(*) Stop + gerund :.

- She stopped mending the dress.

Stop + to infinitive :.

- He stopped to have a drink.

(*) Try + gerund :.

- I try writing in blue ink to see if my handwriting is better.

Try + to infinitive :.

- They tried to work as hard as they could.

(*) Mean + gerund :.

- Failure in the exam means having to learn one more year.

Mean + to infinitive :.

- He means to take the coming exam.

(*) Forget + gerund :.

- I forgot telling her this story.

Forget + to infinitive :.

- I forgot to tell her about this.

(*) Regret + gerund :.

- She regrets going to a village school.

- The party was great. He regretted not to go there.

Regret + to infinitive :

- I regret to say that she can’t come tonight

C.Động từ nguyên mẫu không  “TO”. (Bare Infinitive)

1/ đứng sau một số động từ khuyết thiếu  (Modal verbs) : can, could, may, might, must, ought to

- You may go now.

- They must finish the work by now.

2/ đứng sau một số động  : HAVE, LET, MAKE, HELP…

- I helped the child tidy his desk.

- He had a painter paint the gate.

- They let him enter the room without a ticket.

- My parents make me go to bed early.

3/ đứng sau  BUT, EXCEPT với nghĩa  “ngoại  trừ”

- Why don’t you do anything but complain?

- She agreed to do everything but help him with the homework.

4/ đứng sau một số động chỉ giác quan  : see, watch, hear, notice, observe, spot…

- We heard them sing all morning.

- He saw the thief enter the hall.

- I watched them playing football for a while. (xem khi trận đấu đó bắt đầu )

- I watched them play football yesterday afternoon. (xem toàn bộ trận đấu )

 

UNIT 18 - USEFUL STRUCTURES ( CÁC CẤU TRÚC CÂU QUAN TRỌNG)

  1. Grammar :

1. Its/ was + S + that + Predicate : Chính...... mà.......

      eg. Smoking causes lung cancer.   Its smoking that causes lung cancer.

      My sister gave me a computer on my birthday.- It was my sister that gave gave me a computer on my birthday

2.Its + Adj + for somebody + to infi. = To infi. + be + Adj.

                                                             = Ving + be + Adj.

     eg.Its difficult for me to learn Russian. = To learn Russian is difficult.

                                                                    = Learning Russian is difficult.

        Its not easy to speak English perfectly. = To speak English perfectly is not easy.

3. Its/ was possible/ impossible for somebody to infi.

   = S + be + possible/ impossible + to infi.

     eg. Its impossible for us to finish the long test on time.

          = Were impossible to finish the long test on time.

4. It takes/ took/ will take + Smb + time + to infi.

   = S + spend/ spent/ will spend + time + Ving.

     eg. It takes me 30 minutes to cook dinner. = I spend 30 minutes cooking dinner.

5. S + be + said/ thought/ believed/ known .....+ that + clause.

   = S + be + said/ thought/ believed/ known...... to infi./ to have + Vpp.

     eg. Its said that the earth is round.  = The earth is said to be round.

 

6. It’s likely that + clause (will): có thể

     eg. Its likely that man will conque nature.

7. - S + used to + V  à (đó từng …) chỉ thúi quen trong quỏ khứ      

          eg. I used to cry when I was a child.

    - S + use smt + to V. Sử dụng cai gỡ để làm gỡ            

        eg. I use a dictionary to look up the meaning of words.

    - S + be/ get used to + Ving.  à (quen với …)   Be accustomed to

8. Had better +  (not) +  to V : nên, không nên làm gì

     eg. You had better get up early and do morning exercises.

           Hed better not smoke cigarettes

9. Would rather +  do smt than + do smt. Thích làm việc gì hơn việc gì

    = Prefer doing smt to doing smt/( prefer  N to  N).

     eg. Id rather stay at home than go out.  = I prefer staying at home to going out.

          I prefer films to books.

10. Phrases and clauses of purpose.( Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích)

a. Phrases of purpose:

   - Nếu muốn diễn tả mục đích khẳng định ta dùng:

      * to infinitive                                     

      * in order to/ so as to + V .( để mà)

     eg. They try to study to pass their next exam.

           They try to study in order to pass their exam

   - Nếu muốn diễn tả mục đích phủ định ta dùng: so as not to, in order not to.

     eg. They study hard so as not to fail the exam.

            I got up early in order not to miss the train.

b. Clauses of purpose( Adverbial clauses of purpose)    

    S + V + so that/ in order that + S + will/ would   + V

   (MĐ chính)                                      can/ could

                                                            may/ might

                                                  ( MĐ trạng ngữ chỉ mục đích)

  eg. I try to study so that I can pass the exam.

        I try to learn English in order that I can find a good job.

   Note: Nếu chủ ngữ của MĐ chính và MĐ chỉ mục đích khác nhau ta không dùng Phrases   of purpose.

c. Adverb clause of reason  

BECAUSE + Clause                à (…) 

- I couldn’t come to class yesterday because I was ill.

- Because the weather was bad, the flight was put off.

BECAUSE  OF + Phrase    à (…)  because of (preposition)

- I couldn’t come to class yesterday because of his illness.

- Because of the bad weather, the flight was put off.

11. Phrases and clauses of result.

a. Phrases of result:

* TOO :( quá ...... không thể).

  S + be/get/ look/ seem/ become...+ too + Adj +(for O)+ to infi.

  S + V ( thường)                            + too + Adv +(for O)+ to infi.

  eg. This coffee is too hot for me to drink.

        He runs too slowly to catch the bus.

* ENOUGH :( đủ.......để có thể).

   S + be + Adj + enough ( for O) + to infi.

   S + V ( thường) + Adv + enough ( for O) + to infi.

  eg. Hes intelligent enough to get good marks.

        They speak slowly enough to understand.

b. Clauses of result:

* SO........ THAT:(quá ............ đến nỗi).

    S + be/ look/ seem/ smell/ taste/ feel....... + so +Adj + that + S + V.

                ( Main clause)                                                      ( Adverbial clause of result)

     S + V ( thường) + so + adv + that + S + V.

  eg. It was so dark that I couldnt see anything.

       The soup tastes so good that everyone will ask for more.

  - Nếu trước ‘SO’ có ‘ MANY, MUCH, FEW, LITTLE’ thì ta dùng cấu trúc:

     S + V + so +many/ few + plural count. N + that + S + V.

           eg. There are so many people in the room that I feel tired.

     S + V + so much/ little + uncount.N + that + S + V.

           eg. He spent so much money in his holiday that he runs out of money now.

* SUCH .............. THAT: (quá ............ đến nỗi).

      S + V + such a/ an + Adj + N + that + S + V.

  eg. It was such a hot day that we decided to stay at home.

       He is such an intelligent boy that we all admire him.

12.  Its time/ Its high time ( đã tới lúc mà một việc nên được làm ngay).

a. Followed by past tense with present meaning:

   It’s time             + S + Ved ( be- were).- past subjunctive.

   It’s high time

      eg. Its time we went home.

b. Followed by infi.  - It’s time    + ( for + O) + to Infi.

                                    It’s high time  + S + Ved

       eg. Its time for her to go to bed =Its  high time she went to bed

13. Clauses after Would rather:( mong muốn rằng).

a. Mong muốn ở tương lai: S + would rather ( that) + S ( not) + V bare infi.

       eg. Id rather (that) you not call me tomorrow.

            Id rather (that) she be here tomorrow.

b. Mong muốn ở hiện tại( trái với thực tế, không có thật).

    S + would rather (that) + S + V past subjunctive.

       eg. Id rather the weather were fine today.

            Namd rather (that) his girlfriend worked in the same office as he does.

c. Mong muốn ở quá khứ : ( trái với thực tế, không có thật).

    S + would rather (that) + S + V past perfect subjunctive.

                eg. John would rather (that) Marry had gone to school yesterday.

 

UNIT 19 - CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ TỪ LOẠI

I. Đại từ bất định: gồm có các nhóm sau.

1. Some : somebody, someone, something 

- được dùng trong câu khẳng định và đi với động từ số ít. 

                 eg. There is somebody at the door./  Ive got something in my bag.

- được dùng khi muốn ‘mời’ hay ‘yêu cầu’ điều gì.  Would you like something to drink?

2. Any : anybody, anyone, anything

- được dùng trong câu phủ định và nghi vấn

                      eg. Is there anybody in the room? / Im very tired now. I dont want to eat anything.

- được dùng trong mệnh đề ‘If’.   If anyone has any questions, Ill pleased to answer them.

3. No : nobody, noone, nothing( =not anyone, anybody, anything).

- được dùng trong câu khẳng định nhưng mang nghĩa phủ định, có thể đứng đầu câu hoặc đứng một mình.

                          eg. ‘What did you say?’  ‘Nothing.

- được dùng với động từ ở hình thức số ít.

                          eg.The house is empty.There is nobody living there.

- Sau nobody, noone có thể dùng ‘ they, them, their’.

                          eg. Noone in the class did their homework.

II. Từ xác định đứng trước: có chức năng làm đại từ, có thể dùng trước giới từ OF và một danh từ số ít hoặc

 số nhiều, đếm được hoặc không đếm được. Động từ theo sau có thể ở hình thức số ít hoặc số nhiều, tùy loại.

- All (tất cả), some (vài), a few (một vài), several (vài), both (cả hai), each (mỗi), either (một trong hai),

neither (không ai/ cái gì trong hai), none (không ai/ cái gì trong nhiều), little, much, many ...

1. Some of.../ Most of.../ None of...   ... + the , this, that, these, those, my, his, Ann’s......

 có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào danh từ sau nó.

                 eg. Some of the people I work with are very friendly.

                      None of this money is mine.

2. Có thể dùng ‘ Some of, None of... + us / you / them.

                  eg. How many of these pens do you want?  A few of them/ None of them.

3. Có thể dùng ‘ Some, most, many, little, ...’ một mình mà không có danh từ.

               eg. Some pupils are lazy but some are not.

4. Khi dùng ‘ both, either, neither’ + of thì cần có ‘ the/ these/ those/ my/ his/ Ann’s...’

               eg. Both of these books are very interesting.

                    I havent read either of these books.

5. Có thể dùng ‘ both of/ neither of/ either of + us/ you/ them’.

            eg. Both of us are students.  / Neither of them are good pupils.

6. Sau Neither of động từ có thể ở hình thức số ít hoặc số nhiều.

            eg. Neither of the children want ( wants) to go to bed.

7. ‘Either, neither, both’ chỉ hai sự việc, ‘Any, none, all’ chỉ hơn hai sự việc.

            eg. I tried two hats. Neither of them fit me.

                                          Both of them were too large.

                I tried a lot of hats. None of them fit me.

                                         All of them were too large.

8. Không dùng All để chỉ ‘ everybody, everyone’.

                        eg. Everyone ẹnjoyed the party.

9. Everybody, everyone, everything được dùng với động từ ở dạng số ít.

                       eg. Everyone is in the room.

10. All dùng với cả danh từ số ít hoặc số nhiều. Động từ theo sau ở hình thức số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào danh từ trước nó ở số ít hoặc số nhiều.

                      eg. All of the books on the self are expensive.

                           All of the money has been spent.

11. -Little, much : chỉ được dùng với danh từ không đếm được( số ít).

                    eg. Much of the time in my life was in the countryside.

      - Many, few: dùng với danh từ đếm được( số nhiều)

                  eg. We have many interesting stories.

      - Little, few mang nghĩa phủ định( không đáng kể) 

                  eg. We must be quick. There is little time.( not much/ not enough time)

      - A little/ a few mang tính khẳng định nhiều hơn.

                eg. I have a few friends and we meet quite often.

12. A lot of/ lots of/ plenty of: dùng với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.

                eg. He has a lot of friends./  a lot of luck./ lots of time.

                    He won plenty of money.

13. Much, many được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.

               eg. We didnt have much time./ Do you know  many people?

   - Much. many được dùng trong câu khẳng định khi đi với các trạng từ: very, too, so.

              eg. There are too many people here.

UNIT 20 - Word formations

I. Noun formations( Thành lập danh từ )

* Kind of nouns:- Concrete Ns ( Danh từ cụ thể);  proper Ns- D.từ rieng John, London...), common Ns- D.từ chung

( country, man...)

                           - Abstract Ns( D.từ trừu tượng): happiness, goodness...

- Singular Ns - D.từ số ớt( pen, man...), Plural Ns- D.từ số nhiều( pens, men...), countable Ns- D từ đếm được

( hat, bag...), uncountable Ns- d.từ không đếm được ( rice, milk...)

* Positions of Ns: Adj + N; S ; Prep + N; V + N=Obj ; article + N.

1. Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau động từ:

a. V + tion: pollution, attraction, invention...

b. V + ment: enjoyment, development, movement, treatment, employment...

c. V + er, or, ant, ist = Njob / person: teacher, visitor, assistant, typist...

d. V + ing: teaching, swimming...

e. V + age: usage, drainage....

2. Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau danh từ:

a. N + ship: friendship, scholarship....

b. N + ism: capitalism(CN tư bản), Marxism, socialism...

c. N (subject) + ist, er, ian = N (career): chemist, philosopher, musician...

3Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau tính từ:

a. Adj + ity: possibility, responsibility, nationality...

b. Adj + ness: richness, happiness, coldness...

4. Compound nouns:

a. N + N: tea cup, book self, school year, tooth- brush,...

b. Gerund + N: driving lience, swimming pool....

c. Adj + N: blackboard, gentleman...

II. Adjective formations ( Thành lập tính từ)

* Positions of Adjs: Adj + NBe/ look/ seem/ become...+ AdjAdv + Adj (very interesting)

1. Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau các danh từ:

a. N + ful: harmful, useful, helpful, .....

b. N + less( không có): childless, homeless...

c. N + ly( có tính cách, có vẻ, hàng giờ, năm...): manly, brotherly, daily...

d. N + like( giống như): childlike, godlike...

e. N + y( nhiều, đầy): rainy, snowy, healthy, foggy...

f. N + ish( theo cách của): childish, foolish...

g. N + al( thuộc về): industrial, natural, ...

h. N + ous: poisonous, dangerous, famous...

2. Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm các hậu tố vào sau các động từ:

a. V + ive: active, progressive, attractive...

b. V + able: countable, agreetable, acceptable, forgetable....

c. V + ing/ ed: interesting, interested...

3. Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm các tiền tố vào trước tính từ mang nghĩa phủ định.

a. Un + Adj : unhappy, unlucky, unforgetable...

b. In + Adj : indirect, independent...

c. Im + Adj : impatient, impossible...

e. Ir + Adj : irregular, irrational

4. Tính từ kép có thể được thành lập theo các cách sau:

a. Adj + Adj : dark- blue( xanh đen), red- hot (nóng đỏ)...

b. N + Adj : snow-white(trắng như tuyết), pitch-dark( tối đen như mực)...

c. N + past participle : blue-eyed, man-made, long-haired(có tóc dài)...

d. Adj + Ving : good-looking, nice-looking, slow-moving, fast-running...

III. Verb formations ( Thành lập động từ)

* Positions: S + V, V + Adv, Adv + V.

1. Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố OUT vào nội động từ( intransitive V) để biến nó

thành một ngoại động từ( transitive V).

- Tiền tố OUT có nghĩa là : tốt hơn, nhanh hơn, dài hơn....

 + outgrow ( lớn hơn, phát triển hơn...)

 + outlive ( sống lâu hơn)

 + outweight ( nặng hơn)

 + outnumber ( nhiều hơn, đông hơn)

  1. Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố EN vào sau tính từ, danh từ hoặc động từ khác. Tiền

tố EN có nghĩa là : bỏ vào, làm cho, gây ra...

 + danger (N) – endanger(V)

 + rich (Adj) – enrich ( V) , large (Adj) – enlarge ( V)

 + close (V) – enclose ( V)

IV. Adverb formations ( Thành lập trạng từ)

1. Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm hậu tố ‘ly’ vào sau tính từ.

 + beautifully, carelessly, strongly, mainly...

2. Một số trường hợp đặc biệt:

 + good – well              +  long – long

 + late – late/ lately      + soon –  soon

 + ill – ill

 + fast – fast

 + hard – hard

 + early – early

 

MẪU CÂU GIAO TIẾP

 

1)     CÁC MẪU ĐỀ NGHỊ NGƯỜI KHÁC GIÚP MèNH:

 

Đề nghị

Trả lời đồng ý

Trả lời  không đồng ý

- V0 ............, please.

- Can you  /  Could you + V0..........

- Would you please + V0...........

- Will you + V0.

- I wonder if you'd/ could + V0.

- Certainly - Of course  - Sure

- No problem

- What can I do for you?

- How can I help you?

I'm sorry. (I'm busy )

I'm afraid I can't/ couldn't

- Would / Do you mind  V-ing........

- No I don't mind.

- No, of course not. - Not at all.

- I'm sorry, I can't.

 

 

2 ) CÁC MẪU  MèNH MUỐN GIÚP NGƯỜI KHÁC:

 

 

Trả lời đồng ý

Trả lời  không đồng ý

-Shall I...

- Would you like me to ...

-Do you want me to ...

- What can I do for you ?

- May I help you ? 

 - Do you need any help?

- Let me help you.      

- Can I help you ?

-Yes. Thank you

-That's very kind of you.

 Yes, please.

 Oh, would you really?      Thanks a lot.

 

No. Thank you

No, thank you. I can manage.

No, there's no need. But thanks all the same.

Well, that's very kind of you, but I think I can manage, thanks.

 

3 ) CÁC MẪU XIN PHÉP NGƯỜI KHÁC:

 

 

Trả lời đồng ý

Trả lời  không đồng ý

- May I ....?   - Can I .....? Could I 

 -May I go out ?

-Do you think I could ...

 -I wonder if I could ...

 -Is it all right if I ...

- Certainly - Of course

- Please do - Please go ahead

- Yes, by all means

 

- I'd rather you didn't

- I'd prefer You didn't

-No, I'm afraid you can't

-I'm sorry, but you can't.

 

- Would you mind if I + QKĐ

- Would you mind if I smoked ?

- Do you mind if I + HTĐ.

   Do you mind if I smoke ?

- No, of course not.

- Not at all.

- Please do

- Please go ahead

 

5        ) CÁC MẪU CÂU RỦ, GỢI í LÀM Gè  :

 

 

Trả lời đồng ý

Trả lời  không đồng ý

1. Shall I / we... (do)?

2. Let's... (do).

3. Why don't I / we... (do)?

4. How about... (doing)?

5. What about... (doing)?

6. I think we should... (do).

7. I suggest that we... (do).

8. It might be a good idea if we / you... (do).

9. I think the best way of dealing with this situation would be to... (do).

10. If you ask me, I think we / you should/ could...V (do).

1. Yes, I think that's a good idea.

2. That's probably the best option.

3. Sure, why not?

4. Yes, definitely.

5. By all means.

6. Good idea

No, let's not.

 

 

6        ) CÁC MẪU CÂU CÁM ƠN:

 

 

Trả lời

- Thank you. - Thank you very much.

- Thanks a lot.  - Thanks a lot for ....

- You're welcome. - That's all right.

- Not at all.         - It's my pleasure

 

7 ) CÁC MẪU CÂU hỏi lại khi nghe khụng rừ:

 

- Pardon? ( chữ này thụng dụng cỏc em cần nhớ)

- Please say that again.

- Could you repeat that?

 

 8 ) CÁC MẪU CÂU MỜI:

 

a) Mời ăn uống:       - Would you like + món ăn/uống

Vớ dụ:                        Would you like a cup of tea?  ( mời bạn uống trà)

Đáp lại:          - Yes, please. / - No, thanks.

 b) Mời đi đâu:         - Would you like + to inf.

Ví dụ:             Would you like to go to the cinema with me?  ( mời bạn đi xem phim với tôi)

Would you like to go to the party?  ( mời bạn đi dự tiệc)

 

9 ) CÁC MẪU CÂU CẢNH BÁO :

 

                                    Don't move!              Mind you head!        Watch out!

Look out!                   Be careful!                Take care!

 

10) CÁC MẪU CÂU CHUNG :

Showing interest

   (Thể hiện sự

   quan  tõm)

1. Uh-huh!              3. Right!                     3. Really?                 4. That's interesting!

5. And?                   6. What then?             7. Oh?                      8. What happened next?

 

Showing that you're listening

(Thể hiện bạn đang lắng nghe)

1. Now, you mentioned...                                   2. So, that's how...?

3. Yes, I was going to ask you about that...       4. Could you give me / us an example of...?

5. Could you explain in more detail...?

 

Thanking and responding

( Cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn )

1. Many thanks.                              2. Thanks a lot.                        3. Cheers!     

 4. That's very kind of you.            5. Thank you very much         6. Not at all.                  

7. It's a pleasure. / My pleasure.     8. You're welcome.                 9. Don't mention it.        

10. Any time.                                 11. That's OK / all right.       

12. I'm glad to have been of some help

 

Apologizing

( Xin lỗi )

 1. Sorry                                                         2. I'm very/awfully/so/extremely sorry.

3. Excuse me.                                                 4. Sorry, (it was) my fault.

5. I do apologize.                                            6. Please accept my apologies

 Accepting an apology

( Chấp nhận

   lời xin lỗi)

1. That's all right/OK.                                     2. Not to worry.

3. That's quite/perfectly all right.                    4. No reason/need to apologize.

5. Don't worry about it

 

Giving instructions

( Đưa ra lời hướng dẫn )

1. Make sure...                                                2. Remember... (to do).

3. Be careful... (not to do).                             4. Don't forget... (to do)

5. Giving directions                                        6. Go straight on.

7. Take the first/second on the left / right.     8. Turn left / right.               

9. Go along... as far as...                               10. Take the number 7 bus / tram.

11. Get off (the bus / tram) at... (place).       12. Carry on until you see...

13. Look out for..

Checking someone has understood

( K.tra xem ai đó hiểu hay chưa)

1. Are you with me?                                       

2. Did you follow that?

3. Have you got that?                                     

 4. Is everything clear so far?

5. Does that seem to make sense

 

 

 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết tại đây: Download

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học..

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2016