Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành & Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cập nhật lúc: 14:36 04-01-2017 Mục tin: Ngữ Pháp (Grammar)


Phân biệt sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn về cách dùng, công thức có ví dụ minh họa dễ hiểu.


PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

I. Present Perfect ( Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
1. Cấu trúc:
Khẳng định: S + has/have + V Past Participle
Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle
Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..?
Trả lời câu hỏi:
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.


2. Cách sử dụng:
2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
– Không có thời gian xác định.
Mary has traveled around the world (We don’t know when)
Have you passed your driving test?
– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…
– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.
I have watched “Iron Lady” several times.
– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
It is the most boring book that I have ever read.
– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.
This is the first time she has driven a car.
It’s the second time she has lost her passport.


2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.
– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…
Mary has lived in that house for 10 years. (She still lives there)
= Mary has lived in that house since 1997 (Hiện nay là 2015)


3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành
– Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi
– For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng
I haven’t heard from her for 3 months. (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 3 tháng rồi)
She hasn’t met him since he was a little boy. (Cô ấy không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy còn là 1 cậu bé.)
– Already: đã
Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.
I have already had the answer = I have had the answer already.
Have you typed my letter already?
– Yet: chưa
Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.
Mary hasn’t written her report yet = Mary hasn’t written her report.
I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.
Have you read this article yet? = Have you read this article?
– Just: vừa mới
Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.
I have just met her.
I have just tidied up the kitchen.
I have just had lunch.
– Recently, Lately: gần đây
She has recently arrived from New York.
– So far: cho đến bây giờ
We haven’t finished the English tenses so far.
– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.
He hasn’t come up to now.
– Ever: đã từng
– Never… before: chưa bao giờ
I have never eaten a fish before. Have you eaten a fish?
– In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua
It has rained in the last week.
I haven’t met her over the last 2 months.


4. Phân biệt “gone to” và “been to”
– Gone to: đi chưa về
Mary is on holiday. She has gone to France.
–> Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó.
– Been to: đi về rồi
Mary has been to France. She is back to England now.
–> Mary đã từng ở Pháp nhưng giờ đã về Anh rồi.

II. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
1. Cấu trúc:
Khẳng định: S + has/have + been + Ving
Phủ định: S + has/have + not + been + Ving
Nghi vấn: Has/Have + S + been + Ving?
Trả lời câu hỏi:
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not


2. Cách sử dụng:
– Về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn giống như thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.
– Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.
I have been learning English since early morning.
– Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

3. Phân biệt HTHT – HTHTTD:
HIỆN TẠI HOÀN THÀNH                                                                                                      HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Nhấn mạnh đến kết quả của một hành động                                                     Nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động
I’ve waited for you for half an hour.                                                              I’ve been waiting for you for half an hour.

(and now I stop waiting because you didn’t come)                                            (and now I’m still waiting, hoping that you’ll come)

 

 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2018, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2016