Nguyên âm /i:/ vs /ɪ/

Cập nhật lúc: 11:37 03-02-2016 Mục tin: NGỮ ÂM (PRONUNCIATION)


Xem thêm: Nguyên âm đơn


NGUYÊN ÂM /I/ VS /i:/

1. Cách phát âm

Nguyên âm /i:/

Nguyên âm /ɪ/

- lưỡi được nâng lên cao - đầu lưỡi ở vị trí cao nhất

- miệng mở rộng sang 2 bên giống như khi cười

- phát âm kéo dài hơn so với nguyên âm ngắn

 


 Eg:

1. feet /fiːt/:(n): những bàn chân

2. seat /siːt/: (n): chỗ ngồi

3. beat /biːt/: (n): sự đập, tiếng đập

4. heat /hiːt/: (n): sự nóng, sức nóng

5. least /liːst/: it nhất, nhỏ nhất

Steve keeps the cheese in the freezer.

/stiːv kiːps ðə triː ɪn ðə ‘friːzə(r)/

A piece of pizza, please.
/ə piːs əv ˈpiːtsə pliːz/

   

Âm /ɪ/ được phát âm tương tự âm /i:/ nhưng:

   - lưỡi sẽ được hạ thấp hơn - đầu lưỡi cũng hạ thấp hơn một chút

   - miệng bớt mở rộng sang 2 bên hơn

   - phát âm rất ngắn


Eg:

1. fit /fɪt/: (adj): vừa vặn

2. sit /sɪt/: (v): ngồi

3. bit /bɪt/: (n): một chút, một ít

4. hit /hɪt/: (n): đòn, cú đánh

5. list /lɪst/: (n): danh sách

Tim bit a bit of Kitty’s biscuit.

/tɪm bɪt ə bɪt əv kɪtɪz ‘bɪstkɪt/

Miss Smith is thin.
/mɪs smɪθ ɪz θɪn/

 2. Một số dấu hiệu nhận biết âm /i:/ và /ɪ/ trong các từ

 Trong nhiều trường hợp ta có thể nhìn các chữ cái để suy đoán được âm /i:/ và âm /ɪ/ trong các từ

 2.1. Nhận biết âm /i:/

+ “ee” thường được đọc là /i:/

Eg:

- bee /bi:/: (n): con ong

 - employee /ɪmˈplɔɪiː/: (n) công nhân, người làm thuê

 - fee /f i:/: (n) học phí

 - meet /miːt/: (v): gặp mặt, gặp gỡ

 + “ea” thường được đọc là /i:/:

 Eg:

 - tea /ti:/: (n): trà

 - teacher /ˈtiːtʃə(r)/: (n): giáo viên

- peaceful /ˈpiːsfl/: (adj): hòa bình

 -bean /biːn/: (n): đậu

 - dream /driːm/: (n) giấc mơ

 + “ei” thường được phát âm là /i:/ trong 1 số trường hợp sau:

 Eg:

 - seize /si:z/: (v): nắm lấy, túm lấy

- conceive /kənˈsiːv/ (v): nhận thức, diễn đạt

- receive /rɪˈsiːv/ (v): nhận, lĩnh

- ceiling /ˈsiːlɪŋ/ (n): trần nhà

+ “ey” được phát âm là /i:/ trong trường hợp sau:

Eg:

- key /k/ (n): chìa khóa

 + “ie” được phát âm là /i:/ khi là một nguyên âm đứng giữa một từ

 Eg:

 - brief /briːf/ (adj): ngắn gọn, súc tích

- believe /bɪˈliːf/ (v): tin, tin tưởng

- relieve / /rɪˈliːv/: (v): an ủi, làm dịu đi

 - grievous /'gri:vəs/: (adj): đau khổ, đau đớn

 2.2. Nhận biết âm /ɪ/

 +  “i" được phát âm là /ɪ/ trong trường hợp từ có 1 âm tiết tận cùng là một hoặc hai phụ âm:

Eg:

 - tip /tɪp/: (n): đỉnh, đầu, chóp

 - ship /ʃɪp/: (n): con tàu

 - film /fɪlm/: (n): phim

 - twin /twɪn/: (adj): sinh đôi

 + “e” được phát âm là  /ɪ/ trong tiếp đầu tố: re-, de-, be-

 Eg:

 - revise /rɪˈvaɪz/ (v): xem lại, xét lại

 - resume /rɪˈzjuːm/ (v): lấy lại, bắt đầu lại

 - become /bɪˈkʌm/ (v): trở nên, trở thành

 - behavior /bɪˈheɪvjə(r)/ (n): hành vi, thói quen

 - derive /dɪˈraɪv/(v): nhận được từ, lấy được từ …

 + “a” được phát âm là /ɪ/ trong “age” khi đứng cuối từ có 2 âm tiết.

 Eg:

 - luggage /ˈlʌɡɪdʒ/: hành lý

 - village /ˈvɪlɪdʒ/ (n): làng

 - message /’mesɪdʒ/ (n): tin nhắn, thông điệp

 - voyage /'vɔɪɪdʒ/ (n): cuộc du lịch dài bằng đường biển

 + ui được phát âm là /ɪ/ trong các trường hợp sau:

 - biscuit  /ˈbɪskɪt/ (n): bánh quy

 - build /bɪld/ (v): xây dựng

 - guitar /ɡɪˈtɑː(r)/ (n): đàn ghi ta

 - equivalent /ɪˈkwɪvələnt/ (adj): tương đương

  >>>> Xem thêm video phát âm chuẩn của người bản ngữ tại đây: http://tuyensinh247.com/hinh-dang-cua-mieng-khi-phat-am-t325.html

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2018, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2016