Đại từ nhân xưng ( Pronouns)

Cập nhật lúc: 16:51 12-09-2016 Mục tin: Ngữ Pháp (Grammar)


Đại từ nhân xưng là một trong những thành phần quan trọng và cơ bản cấu tạo nên câu. Trong tiếng Anh có 05 đại từ được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau: Đại từ nhân xưng chủ ngữ - Subject Pro, đại từ nhân xưng tân ngữ - Complement Pro, Đại từ sở hữu - Prossesive Pro, tính từ sở hữu - Possesive Adjectives và đại từ Phản thân - Reflexive Pro.

PRONOUNS( ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG)

1.      Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ)

I
You
He
She
It

We
You They

  • Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như than, as, that...

Ex: I am going to the store.

We have lived here for twenty years.

The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.

It was she who called you.

George and I would like to leave now.

We students are going to have a party.

  • Ngay sau các ngôi số nhiều như we, you bạn có thể dùng một danh từ số nhiều để làm rõ we, you là chỉ cái gì.

We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi .....)

You guys (Bọn mày)

  • We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong trường hợp câu có động từ đơn thì chúng đi liền với nhau:

We all go to school now.

They both bought the ensurance

You all come shopping.

  • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ:

We will all go to school next week.

They have both bought the insurance.

  • All và Both cũng phải đứng sau động từ to be, trước tính từ

We are all ready to go swimming.

  • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...)

Go and find the cat if where she stays in.

How's your new car? Terrrific, she is running beautifully.

  • Tên nước, tên các con tàu được thay thế trang trọng bằng “it” (ngày nay it dùng).

England is an island country and she is governed by a mornach.

Titanic was the biggest passenger ship ever built. She could carry as many as 2000 passenger on board.

2.      Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)

me
you
him
her
it

us
you

them

  • Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động.

They invited us to the party last night.

The teacher gave him a bad grade.

I told her a story.

The policeman was looking for him.

  • Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ.

The teacher has made a lot of questions for us students.

3.      Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

mine 
yours 
his
hers 
its

ours
yours

theirs

Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; ... Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp này.

This is my book; that is yours. (yours = your book)

Your teacher is the same as his. (his = his teacher)

Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)

Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)

4.      Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)

my
your
his
her
its

our
your

their


  • Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với các bộ phận trên cơ thể.

John is eating his dinner.

This is not my book.

The cat has injured its foot.

The boy broke his arm yesterday.

She forgot her homework this morning.

My food is cold.

5.      Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)

myself 
yourself 
himself
herself 
itself

ourselves
yourselves

themselves

  • Dùng để diễn đạt chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ for, to ở cuối câu.

Jill bought himself a new car.

  • Chú ý: “Jill bought him a new car” thì câu có nghĩa khác: “him” = another person.

I washed myself

He sent the letter to himself.

She served herself in the cafeteria.

We hurt ourselves playing football

John and Mary hurt themselves in a car accident.

You can see the difference for yourselves.

  • Dùng để nhấn mạnh việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ hoặc sau từ by.

I myself believe that there is no God.

She prepared the nine-course meal by herself.

John washed the dishes by himself.

The students themselves decorated the room.

  • Chú ý: ở dạng số nhiều self biến thành selves.

 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2018, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2016